【Giải đáp】Năng Lực Tiếng Anh Là Gì?

Năng lực tiếng Anh là gì? Trong tiếng Anh cụm từ “năng lực” được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cụm từ này dịch sang tiếng Anh nghĩa chính xác là gì. Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật chi tiết cho bạn nhé.

Năng lực tiếng Anh là gì?

Năng lực tiếng Anh là “Ability; Capacity; Efficiency”. Những cụm từ này được sử dụng thường xuyên trong các kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Anh.

Đây là cụm từ chính xác nhất của từ “năng lực”, bạn có thể tham khảo và sử dụng đúng trong từng bối cảnh bạn nhé.

Tìm hiểu thêm về năng lực

a) Năng lực là gì:

Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân , phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả

b) Các mức độ của năng lực:

Người ta chia năng lực ra thành 3 loại:

– Năng lưc: Là mức độ nhất định của khả năng con người, biểu thị khả năng hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó.

– Tài năng: Biểu thị hoàn thành một cách sáng tạo một hoạt động nào đó.

– Thiên tài: Là mức độ cao nhất của năng lực biểu hiện ở mức đô kiệt xuất hoàn chỉnh nhất của một vĩ nhân trong lịch sử.

năng lực tiếng Anh là gì

c) Phân loại năng lực:

Năng lực chung: Là năng lực cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau, chẳng hạn những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ( quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ.)

Năng lực riêng biệt:là năng lực có tính chất chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của một hoạt động chuyên môn nhât định

d) Mối quan hệ giữa năng lực với tư chất, với tri thức, kỹ năng kỹ xảo:

– Năng lực với tư chất:

Tư chất là những đặc điểm riêng của cá nhân về giải phẩu sinh lý bẩm sinh của não bộ, của hệ thần kinh, của cơ quan phân tích, cơ quan vận động tạo ra sự khác biệt giữa con người với nhau

Tư chất là là cơ sở vật chất của năng lực. Tư chất có ảnh hưởng đến tốc độ, chiều hướng và đỉnh cao phát triển năng lực, nhưng tư chất không quy định trước sự phát triển của các năng lực. Trên cơ sở tư chất có thể hình thành những năng lực khác nhau trong hoạt động, những tiền đề bẩm sinh được phát triển nhanh chóng, những yếu tố chưa hoàn thiện được hoàn thiện thêm và những cơ chế bù trừ được hình thành để bù đắp cho những khuyết nhược của cơ thể

– Năng lực với thiên hướng :

Thiên hướng về một hoạt động nào đó và năng lực đối với hoạt động ấy thường ăn khớp với nhau và cùng phát triển. Thiên hướng mãnh liệt của con người đối với một loại hoạt động nào đó có thể coi là dấu hiệu cũa những năng lực đang hình thành.

– Năng lực với tri thức kỹ năng kỹ xảo:

Có tri thức kỹ năng kỹ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết để có năng lực trong lĩnh vực ấy, ngược lại, năng lực góp phần làm cho sự tiếp thu tri thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo tương ứng với năng lực đó.

Năng lực của mỗi người được hình thành trên cơ sở những tư chất. Nhưng điều chủ yếu là năng lực hình thành trong hoạt động tích cực của con người dưới tác động của rèn luyên, dạy học và giáo dục.

Qua bài viết “Năng lực tiếng Anh là gì” hy vọng đã giải đáp được thắc mắc của bạn. Mong rằng bài viết này hữu ích với bạn ở thời điểm hiện tại.

【Hướng dẫn】Móng Bè Là Gì Và Những Đặc Điểm Liên Quan Đến Móng Bè

Bạn đã bao giờ nghe qua khái niệm móng bè chưa? Móng bè thường được sử dụng cho các công trình xây dựng nào? Xây móng bè có tốn kém hơn các loại móng khác không? Hãy tìm hiểu những kiến thức quan trọng nhất về móng bè nha.

Móng bè là gì?

Móng bè về cơ bản là 1 móng bằng phẳng nằm trên đất kéo dài trên toàn bộ diện tích của tòa nhà, qua đó hỗ trợ việc xây dựng và chuyển trọng lượng của toàn bộ công trình xuống đất.

Một móng bè thường được sử dụng khi đất yếu, vì nó phân phối trọng lượng của công trình trên toàn bộ khu vực xây dựng chứ không phải trên các khu nhỏ hơn như cột hay tường hoặc tại các điểm riêng lẻ như móng cọc.

móng bè là gì

Móng bè còn được sử dụng phổ biến ở những công trình xây dựng nhà cao tầng có kết cấu chịu lực cao. Ở những công trình có nền đất yếu, móng bè sẽ là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất bởi trọng lượng của móng sẽ được phân bổ đồng đều, trải rộng dưới toàn bộ công trình khiến tải trọng công trình cũng được giải đều trên nền đất, tránh được hiện tượng sụt lún. Nên hết hợp gia cố nền đất bằng cọc cừ tràm hay cọc tre để đảm bảo nền đất được ổn định trước.

Hiệu suất của móng bè

Khái niệm ứng suất rất cơ bản đối với kỹ thuật dựng giúp tính toán vật liệu và sức bền các thành phần trong công trình. Việc tính toán hiệu suất móng bè được chia theo khu vực. Ví dụ, nếu một tòa nhà có kích thước 5 x 5 nặng 50 tấn, và được xây dựng bằng móng bè, thì độ chịu lực trên đất bằng:

Trọng lượng / diện tích = 50/25 = 2 tấn trên một mét vuông.

móng bè là gì

Vậy nếu xây dựng móng bè thì 1m2 sẽ chịu được 1 lực tương đương bằng 2 tấn.

Nếu cùng một tòa nhà được hỗ trợ bằng 4 cột, mỗi 1 x 1m, thì tổng diện tích móng sẽ là 4 m2, và ứng suất trên đất sẽ là 50/16, khoảng 12,5 tấn / mét vuông . Vì vậy, tăng tổng diện tích của móng có thể làm giảm đáng kể sự sức cản của đất.

Cấu tạo móng bè

Một móng bè cơ bản phải có đầy đủ các yếu tố sau đâu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành xây dựng:

móng bè là gì

Lớp bê tông sàn phải dày 10cm.
Chiều cao bản móng tiêu chuẩn là: 3200mm.
Kích thước dầm móng tiêu chuẩn: 300×700(mm).
Thép bản móng tiêu chuẩn: 2 lớp thép Φ12a200.
Thép dầm móng tiêu chuẩn: thép dọc 6Φ(20-22), thép đai Φ8a150.
Những tiêu chuẩn khi xây dựng móng bè
Khi xây dựng bất kỳ 1 công đoạn nào trong xây dựng đều phải tuân theo một tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định, có thể các thông số sai lệch một ít.

Bản vòm ngược: Được sử dụng cho các công trình có yêu cầu về độ chịu uốn lớn. Đối với các công trình có quy mô xây dựng bình thường, bản vòm có thể cấu tạo bằng gạch đá xây, bê tông với thông số e = (0.032 l + 0.03)m và độ võng của vòm f=1/7l ~ 1/10.

Bản phẳng: Thông thường chiều dày của bản được chọn e = (1/6)l với khoảng cách giữa các cột l <9m và tải trọng khoảng 1.000 tấn/ cột.

Kiểu có sườn:

Chiều dày của bản được chọn e = (1/8)l ~ (1/10) với khoảng cách giữa các cột là l >9m. Hình thức được cấu tạo theo 2 cách chủ yếu là: Sườn nằm dưới có tiết diện hình thang và sườn nằm trên bản.

Kiểu hộp:

Móng bè kiểu hộp có khả năng phân bố đều lên nền đất những lực tập trung tác động lên nó và được sử dụng khi xây nhà 2 tầng, nhà cao tầng có kết cấu khung chịu lực nhậy lún không đều So các loại kiểu móng bè khác, móng bè kiểu hộp thường có độ cứng lớn nhất tuy nhiên trọng lượng lại khá nhẹ, do đó cần sử dụng rất nhiều tép và quá trình thi công tương đối phức tạp.

Ưu và nhược điểm của móng bè

Bất kỳ loại móng xây dựng nào như móng băng, móng cọc, móng đơn và cả móng bè đều có ưu, nhược điểm riêng.

Ưu điểm

Nếu công trình có tầng hầm để giữ xe, làm nhà kho hay kho bãi thì lựa chọn móng bè là giải pháp thích hợp nhất.

Thích hợp xây dựng các công trình nhỏ như nhà cấp 4, nhà từ 1 đến 3 tầng vì có chi phí thấp, thời gian thi công nhanh.

móng bè là gì

Hoặc kết hợp các kỹ thuật xây dựng khác để thi công những công trình có quy mô lớn như nhà chung cư hay trung tâm thương mại.

Nhược điểm

Chỉ thích hợp với những khu vực có nền đất ổn định, không bị sụt lún hay sạt lở. Vì móng bè rất dễ bị lún không đều, lún lệnh do các lớp địa chất bên dưới, dẫn đến tuổi thọ công trình giảm, ảnh hưởng đến phương án kinh doanh.

Những lưu ý khi thi công móng bè

Điều chỉnh độ lún cho phù hợp bởi nếu độ lún không đều sẽ khiến cho chiều dày của móng bè thay đổi.

Các cọc có vai trò vô cùng quan trọng là truyền tải trọng xuống nền đất dưới chân cọc thông qua sức kháng mũi và vào nền đất xung quanh cọc thông qua sức kháng bên. Do đó chú ý bố trí cọc trong đài thành nhóm hoặc riêng lẻ tùy theo hàng hay tùy theo yêu cầu cấu tạo của công trình nhằm giảm áp lực lên nền ở đáy bè hay giảm nội lực trong bè một cách tốt nhất.

【Hướng dẫn】iplib.noip.gov.vn Và Cách Kiểm Tra Nhãn Hiệu Đã Đăng Kí

Thưa Luật sư, Em xin hỏi: Công ty Em đã thiết kế xong logo và muốn đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu/thương hiệu này nhưng Em không biết liệu khả năng có thể đăng ký bảo hộ được không ? Em có thể tra cứu nhãn này không ? Thủ tục thế nào ? Em cảm ơn !

Trả lời:

Tra cứu nhãn hiệu là một vấn đề chuyên sâu của các xét nghiệm viên thuộc bộ phận nhãn hiệu trực thuộc Cục sở hữu trí tuệ. Trước năm 2009, Cục sở hữu trí tuệ có cung ứng dịch vụ tra cứu sơ bộ khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nhưng do nhu cầu của người dân quá lớn nên Cục SHTT tạm ngừng thực hiện thụ tục này trên thực tiễn.

Tuy nhiên, để đáp ứng câu hỏi của Quý khách, chúng tôi đưa ra một số hướng dẫn cụ thể để có thể tra cứu cơ bản về khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của công ty:

1. Tra cứu nhãn hiệu đã đăng kí cơ bản:

Tất cả các nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc bị từ chối đều được công bố tại website thư viện số của Cục sở hữu trí tuệ có địa chỉ:

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

tra cứu nhãn hiệu đã đăng ký

Quý khách có thể nhập thông tin cơ bản như tên nhãn hiệu, ví dụ cụ thể như: FPT, Vinaconex … để tra cứu. Công cụ này tỏ ra khá hữu ích trong việc tra cứu các ý tưởng xem có thể trùng lặp được hay không. Với những người có kinh nghiệm, có kiến thức về sở hữu trí tuệ thì công cụ này có thể đưa đến khoảng 60% độ chính xác cần thiết. Còn đối với khách hàng đây là một công cụ để có thể kiểm tra ý tưởng của mình có trùng lặp không ? hoặc để theo dõi tiến độ bảo hộ nhãn hiệu của mình tại Cục sở hữu trí tuệ.

2. Gói tra cứu nâng cao (kiểm tra nhãn hiệu đã đăng kí chính xác):

Đối với những nhãn hiệu có khả năng gây nhầm lẫn cao, khó phân biệt thì công cụ trên gần như trở nên vô nghĩa. Khi đó, Bạn cần tham khảo ý kiến của chuyên gia. Mẫu nhãn hiệu của bạn nên gửi cho các Công ty Luật hoặc các đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ để họ có thể tra cứu. Thông thường các đơn vị này thường thiết lập một “kênh tra cứu riêng” với cục sở hữu trí tuệ, Khả năng đảm bảo độ chính xác có thể lên đến 95%. 5 % còn lại là các yếu tố rủi ro, tranh chấp bởi những quan điểm hoặc góc nhìn trái chiều về việc đăng ký nhãn hiệu.

【Giải đáp】Móng Đơn Là Gì? Cấu Tạo Của Móng Đơn Như Thế Nào?

Móng đơn là gì? Quy trình thi công móng đơn bao gồm những công đoạn nào là vấn đề quan tâm của rất nhiều người hiện nay khi đang có nhu cầu tìm hiểu các loại móng phù hợp nhất cho ngôi nhà của mình. Trong phạm vi bài viết hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ đến bạn một số kiến thức xung quanh câu hỏi này nhé.

Thông thường với mỗi công trình xây dựng, phần móng nhà là bộ phận quan trọng trực tiếp chịu tải trọng giúp nâng đỡ toàn bộ công trình vì thế sẽ được lựa chọn dựa theo mức tải trọng công trình cũng như điều kiện địa chất nơi xây nhà. So với các loại móng khác thì móng đơn là loại móng cơ bản cho các công trình nhà dân dụng được xây dựng trên nền đất tốt và không tốn quá nhiều chi phí đồng thời quá trình thi công cũng không quá phức tạp.

móng đơn là gì

Móng đơn là gì?

Hiểu một cách đơn giản, móng đơn hay còn gọi là móng cốc, là loại móng đỡ một cột hoặc một cụm cột đứng sát nhau có tác dụng chịu lực và được sử dụng phổ biến để cải tạo, gia cố hoặc xây dựng trong các công trình có tải trọng vừa và nhẹ như nhà cấp 1, nhà 2 tầng, 3 tầng,… với nền đất bên dưới tương đối cứng.

Móng đơn là loại móng được dùng nhiều trong việc cải tạo, gia cố hoặc xây dựng trong các công trình có tải trọng vừa và nhẹ.

Móng đơn thường được bố trí ngay cưới chân cột, có thể là móng cứng, móng mềm hoặc móng kết hợp và nằm riêng lẻ, trên mặt đất có thể là hình vuông, tám cạnh, tròn, chữ nhật,… tùy thuộc vào tác dụng chịu lực của nó. Hiện nay móng đơn được dùng trong các công trình nhỏ lẻ và tiết kiệm chi phí nhất trong tất cả các loại móng. Trong thực tế ở một số vùng đất yếu với những công trình xây dựng 1 tầng chúng ta vẫn có thể dùng loại móng này nhưng phải gia cố nền đất bằng cách đóng cừ tràm hoặc cọc tre.

Cấu tạo móng đơn

Móng đơn được cấu tạo bởi một lớp bê tông cốt thép dày có 1 cột trụ duy nhất. Với các công trình dân dụng và công nghiệp, phần đáy móng thường được đặt lên một lớp đất tốt với chiều sâu tối thiểu là 1m nhằm mục đích tạo ra 1 bề mặt bằng phẳng để tránh sự thay đổi giữa vùng giáp ranh của lớp đất tốt và xấu đồng thời tránh sự trương nỡ của loại đất có tính trương nỡ khi bị bão hòa nước.

móng đơn là gì

Theo các KTS, cấu tạo móng đơn cho phần đáy móng nên hạn chế đặt móng trên mặt đất hay trên nền mới đắp để tránh sự phá hoại của các yếu tố thời tiết như xói mòn, sạt lở đất hay lún đất ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Sơ đồ cấu tạo cơ bản của móng đơn

móng đơn là gì

Trên thực tế, móng đơn được liên kết với nhau bởi hệ dầm móng được làm từ một hay nhiều tảng vừa có tác dụng đỡ hệ tường xây bên trên, vừa có tác dụng giằng các móng đơn tránh hiện tượng lún lệch giữa các đài móng. Trọng lượng của mỗi tảng phụ thuộc vào sức nâng của cần trục và các phương tiện vận chuyển.

Quy trình thi công móng đơn

Để giúp bạn có thêm những kinh nghiệm thi công móng đơn cơ bản trước khi bắt đầu cho công trình xây dựng của mình, hãy cùng chúng tôi tham khảo quá trình thi công ngay sau đây nhé.

Công tác chuẩn bị

Khâu chuẩn bị, bằng mặt đất để chuẩn bị đào móng khá quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình
Khâu chuẩn bị, bằng mặt đất để chuẩn bị đào móng khá quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình
Là bước căn bản đầu tiên trong quá trình thi công, bạn cần giải phóng mặt bằng khu đất, chuẩn bị nhân công, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…sẵn sàng cho công tác thi công móng đơn được tiến hành thuận lợi.Bên cạnh đó, khâu chọn nguyên vật liệu như thép, cát, xi măng, đá,… cũng cần được chuẩn bị chu đáo cả về số lượng, chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng công trình, khả năng chịu tải của móng. Các phương tiện, máy móc thiết bị thi công cũng cần được chuẩn bị ổn thỏa để đảm bảo tiến độ của quá trình thi công diễn ra tốt nhất.

Ngoài ra trước khi thi công móng đơn, bạn cần tiến hành san lấp mặt bằng xây dựng, dọn dẹp khu đất xây dựng sạch sẽ để thuận tiện cho quá trình thi công móng.Nếu như chủ đầu tư đã bàn giao trọn gói cho đơn vị thi công thực hiện thì bạn cũng nên kết hợp để giám sát và kiểm tra công tác chuẩn bị.

Đóng cọc

Bước tiếp theo trong quá trình thi công móng đơn là đóng cọc. Tùy theo vào bản thiết kế hình dạng công trình để xác định vị trí đóng cọc, kích thước cọc cũng như khoảng cách giữa các cọc trong công tác móng. Đối với những công trình xây dựng trên nền đất yếucó thể gia cố nền đất bằng cách đóng cừ tràm hoặc cọc tre khi làm móng để việc thi công móng đơn được diễn ra thuận lợi và đảm bảo yếu tố về độ lún mềm của đất. Việc đóng cọc được thực hiện bằng các thiết bị máy móc hiện đại cùng với sự hỗ trợ, giám sát của con người.

Đào hố móng

Sau khi phần cọc đá cố định, công việc tiếp theo cần làm là đào đất hố móng xung quanh phần cọc đó. Lưu ý trong quá trình đào hố móng, cần phải đo lường được độ nông, độ dâu và diện tích hố móng đủ rộng để khi đổ bê tông móng đảm bảo được yêu cầu về kích thước so với tải trọng của công trình.

Trong suốt quá trình thi công móng, cần giữ hố móng ở trong điều kiện khô ráo không bị ngập úng khi trời mưa. Trường hợp có nước ở trong móng thì cần phải hút đi để tránh làm ảnh hưởng tới độ bền của móng.

Làm phẳng mặt hố móng

Hố móng sau khi được đào phải được làm phẳng bằng cách san đất trải đều mặt hố hoặc sử dụng đá có kích cỡ tương đồng nhau tạo bề mặt hố bằng phẳng nhằm giúp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công. Bạn có thể sử dụng các dụng cụ chuyên nghiệp như máy đầm, đầm tay để đầm bề mặt hố móng một cách dễ dàng.

Kiểm tra cao độ và đổ lớp bê tông lót móng

Thông thường sau khi làm phẳng mặt hố móng cần đổ một lớp bê tông để lót móng. Lớp lót bê tông được dùng để lót dưới lớp bê tông móng, giằng móng hoặc các cấu kiện tiếp xúc với đất nhằm hạn chế mất nước cho bê tông lớp trên đồng thời tạo bề mặt bằng phẳng cho đáy móng, đà giằng.

Ngoài ra đổ thêm lớp bê tông lót móng sẽ giúp hạn chế biến dạng của đất đai do tác động từ bên ngoài và chống các xâm hại bên ngoài bảo vệ lớp bê tông móng cực kỳ hiệu quả.

Cắt đầu cọc

Công việc tiếp theo cần làm trong quy trình thi công móng đơn chính là cắt đầu cọc theo yêu cầu của thiết kế, của bản vẽ. Bạn có thể thực thiện công đoạn này bằng các phương pháp cắt thủ công hoặc sử dụng máy móc chuyên dụng để đảm bảo hiệu quả công trình.

Ghép cốt pha móng

Sau khi hoàn thành công đoạn trên, ta tiếp tục tiến hành bước ghép cốt pha móng bằng cách ghép các mảnh gỗ kín lại với nhau để đảm bảo không có hiện tượng nước xi măng bị chảy ra ngoài trong quá trình đổ móng. Gỗ để ghép bê tông cũng phải chắc chắn để đảm bảo gỗ luôn chịu được mọi lực, không bị biến dạng do trọng lượng bê tông, cốt thép và tải trọng trong quá trình thi công.

Đổ bê tông

Sau khi hoàn thành công tác cốt thép và công tác cốp pha, bạn tiến hành đổ bê tông móng bằng cách trộn các loại đá nhân tạo với xi măng, cát, nước dựa đúng tiêu chuẩn về tỉ lệ và đúng theo nguyên tắc đổ ở vị trí xa trước, phía gần sau để liên kết các chất liệu lại với nhau đồng thời đảm bảo độ chắc chắn và vững chãi của công trình.

Lưu ý trong quá trình đổ bê tông cho móng đơn, phải giữ bề mặt móng luôn được khô ráo, không được để tình trạng còn nước trong hố móng, vì như vậy sẽ làm giảm độ kết dính của bê tông từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của móng.

Tháo cốp pha móng

Theo các KTS, bê tông móng là cấu kiện được đặt trực tiếp lên trên lớp nền cứng vì thế thông thường chỉ cần bê tông đạt độ liên kết cố định sau 1 – 2 ngày là có thể tháo cốp pha tuy nhiên cũng tùy vào điều kiện thời tiết mà số ngày bạn có thể tháo dỡ cốt pha nhanh hay chậm để cách thi công móng đơn đạt hiệu quả tốt nhất.

Bảo dưỡng bê tông

Sau khi đổ xong bê tông tầm 4 tiếng, bạn cần đảm bảo độ ẩm cho bê tông bằng cách tưới nước ít nhất 3 lần 1 ngày để bê tông không bị khô, nứt nẻ. Bê tông móng cần được bản dưỡng đúng quy cách để đảm bảo được chất lượng của bê tông thành phẩm.

Lời kết

Trên đây là một vài chia sẻ liên quan đến móng đơn và quy trình thi công, hy vọng bài viết đã cung cấp đến cho bạn đầy đủ thông tin cần thiết để có thể tự thi công hoặc nắm được việc giám sát công trình xây dựng của mình. Nếu cần bất kỳ thắc mắc gì về móng đơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp kịp thời nhé. Chúc bạn thành công!

Thông Báo Kho Bạc Nhà Nước Tuyển Dụng 2016

BỘ TÀI CHÍNH                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

——————————————————-

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2016

THÔNG BÁO

Về việc tuyển dụng công chức Kho bạc Nhà nước năm 2016

Căn cứ Quyết định số 422/QĐ-BTC ngày 04/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính v/v phê duyệt Kế hoạch thi tuyển, xét tuyển dụng công chức Kho bạc Nhà nước (KBNN) năm 2016, KBNN thông báo tuyển dụng công chức cụ thể như sau:

I. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC

1. Điều kiện chung:

1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức KBNN:

a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b) Đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển;

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

a) Không cư trú tại Việt Nam;

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể về văn bằng, chứng chỉ

2.1. Ngạch chuyên viên nghiệp vụ:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) hoặc sau đại học thuộc chuyên ngành: Kinh tế, tài chính, ngân hàng;

Trường hợp tuyển dụng chuyên viên vào công tác tại cơ quan KBNN yêu cầu:

– Đối với chuyên viên luật: Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) hoặc sau đại học thuộc ngành luật, luật kinh tế.

– Đối với chuyên viên xây dựng cơ bản: Có bằng tốt nghiệp Đại học hoặc sau đại học thuộc chuyên ngành xây dựng dân dụng, kiến trúc.

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc trình độ A trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.2. Ngạch chuyên viên làm công tác tin học:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) hoặc sau đại học thuộc chuyên ngành: Công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, truyền thông và mạng máy tính, toán tin;

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

2.3. Ngạch kế toán viên:

a) Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) hoặc sau đại học thuộc chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng;

b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc trình độ A trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Lưu ý: Thí sinh đăng ký dự tuyển có thể sử dụng một trong các chứng chỉ sau thay thế cho chứng chỉ tiếng Anh B:

+ TOEFL 400 trở lên (PBT), 42 trở lên (iBT);

+ IELTS 4.5 trở lên;

+ TOEIC 405 trở lên.

+ Chứng chỉ tiếng anh B1 khung Châu Âu trở lên.

2.4. Điều kiện về thời gian cấp văn bằng, chứng chỉ:

Người dự tuyển được nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển. Trước thời điểm tổ chức thi tuyển, xét tuyển 10 ngày, thí sinh phải đến đơn vị đăng ký dự tuyển nộp bổ sung bản chụp (bản photo) bằng tốt nghiệp và bảng điểm, trường hợp thí sinh không nộp bổ sung được sẽ không được tham gia thi tuyển, xét tuyển.

3. Đối tượng ưu tiên:

Đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên thực hiện quy định tại Điều 5, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, bao gồm:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định.

4. Đăng ký tham gia dự tuyển và lệ phí dự tuyển:

4.1. Đăng ký tham gia dự tuyển:

Những người có đủ các điều kiện nêu trên nếu tham gia dự tuyển phải nộp trực tiếp 02 bộ Phiếu đăng ký dự tuyển công chức, cụ thể mỗi bộ Phiếu gồm các thành phần tài liệu sau:

– Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu (thí sinh đăng ký thi tuyển sử dụng mẫu Phiếu đăng ký thi tuyển; thí sinh đăng ký xét tuyển sử dụng mẫu Phiếu đăng ký xét tuyển). Tại Phiếu đăng ký dự tuyển, người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn ghi trong phiếu, có thể viết hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký; phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Sau khi có kết quả trúng tuyển thí sinh phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.

– 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo. Sau ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh.

– Bản chụp (bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y) văn bằng và kết quả học tập đại học hoặc sau đại học. Trường hợp tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ở nước ngoài yêu cầu nộp kèm bản dịch tiếng Việt có chứng thực (người dự tuyển không phải nộp các loại chứng chỉ như chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học văn phòng).

– Trường hợp người dự tuyển được miễn thi môn ngoại ngữ và môn tin học văn phòng: Yêu cầu nộp bản chụp (bản photo) bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ đối với người được miễn thi môn ngoại ngữ và nộp bản chụp (bản photo) bằng tốt nghiệp và kết quả học tập từ trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, tin học, toán tin.

– Trường hợp người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức nộp giấy chứng nhận ưu tiên, cụ thể:

+ Đối với các trường hợp ưu tiên là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có giấy chứng nhận của Phòng Lao động thương binh và xã hội cấp huyện trở lên xác nhận.

+ Đối với trường hợp ưu tiên người dân tộc thiểu số nộp bản sao giấy khai sinh.

+ Đối với các trường hợp ưu tiên khác: nộp bản sao giấy chứng nhận ưu tiên như quyết định xuất ngũ, hoàn thành nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân…

Nếu thời điểm cấp giấy chứng nhận ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp sau thời điểm hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

– 03 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận (thí sinh hoặc thân nhân).

– Bản cam kết phục vụ lâu dài thời gian 05 năm trở lên tại đơn vị đăng ký dự tuyển theo mẫu: thực hiện đối với thí sinh đăng ký xét tuyển.

Lưu ý:

– Thí sinh đăng ký dự tuyển vào KBNN tỉnh nào thì nộp bộ Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại KBNN tỉnh đó.

– Mỗi bộ Phiếu đăng ký dự tuyển được sắp xếp theo thứ tự như trên và các thành phần tài liệu kèm theo Phiếu đăng ký được dập ghim lại với nhau, người dự tuyển không phải cho vào bì đựng hồ sơ.

– Người dự tuyển lấy mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển, mẫu Bản cam kết phục vụ lâu dài và hướng dẫn khai phiếu đăng ký dự tuyển trên website Bộ Tài chính tại địa chỉ http://mof.gov.vn hoặc website KBNN tại địa chỉ http://vst.mof.gov.vn.

4.2. Lệ phí đăng ký dự tuyển:

– Người đủ điều kiện đăng ký dự tuyển nộp lệ phí dự tuyển là 140.000đ/người.

Trường hợp không đủ điều dự tuyển hoặc thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi tuyển, phỏng vấn xét tuyển, KBNN không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.

II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG TUYỂN DỤNG:

1. Đối với thi tuyển:

1.1. Các môn thi và hình thức thi:

Thí sinh đăng ký dự tuyển phải tham dự các môn thi sau:

a. Môn kiến thức chung

– Hình thức thi: Thi viết.

– Thời gian thi: 180 phút;

– Nội dung: Kiến thức quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính; Luật cán bộ, công chức; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN.

b. Môn nghiệp vụ chuyên ngành

– Hình thức thi: Thi viết và thi trắc nghiệm.

– Thời gian thi: Thi viết 180 phút và thi trắc nghiệm 45 phút.

– Nội dung:

+ Ngạch chuyên viên nghiệp vụ: Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Trường hợp tuyển dụng chuyên viên nghiệp vụ vào công tác tại cơ quan KBNN:

Đối với chuyên viên luật: Kiến thức về pháp luật hành chính nhà nước và pháp luật kinh tế.

Đối với chuyên viên xây dựng cơ bản: Kiến thức về xây dựng dân dụng, kiến trúc.

+ Ngạch chuyên viên tin học: Kiến thức chung về công nghệ thông tin, hệ điều hành; lập trình; cơ sở dữ liệu; quản trị mạng và truyền thông.

+ Ngạch kế toán viên: Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

c. Môn Ngoại ngữ

– Hình thức thi: Thi viết một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.

– Thời gian thi: 90 phút.

d. Môn Tin học văn phòng

– Hình thức thi: Thi trắc nghiệm.

– Thời gian thi: 45 phút.

– Nội dung: Kiến thức về sử dụng các ứng dụng của Office (chủ yếu là sử dụng Microsoft Office Word và Microsoft Office Excel).

Thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên tin học được miễn thi môn tin học văn phòng.

1.2. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và tin học

a. Người được miễn thi môn ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

– Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

b. Người được miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên đúng 04 chuyên ngành: công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, tin học, toán tin.

1.3. Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển

1.3.1. Cách tính điểm:

a) Thang điểm: Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

b) Điểm các môn thi được tính như sau:

– Môn kiến thức chung: hệ số 1;

– Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết hệ số 2; bài thi trắc nghiệm hệ số 1.

– Môn ngoại ngữ, tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng điểm.

c) Kết quả thi tuyển: Là tổng điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo điểm b nêu trên cộng với điểm ưu tiên (nếu có).

1.3.2. Xác định người trúng tuyển:

Người trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức KBNN phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các bài thi của các môn thi. Trừ trường hợp được miễn môn ngoại ngữ và tin học văn phòng.

b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;

c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được tuyển cho từng đơn vị theo từng ngạch công chức cần tuyển dụng.

– Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có điểm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.

– Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

2. Đối với xét tuyển:

2.1. Phạm vi, đối tượng xét tuyển:

Xét tuyển đối với những thí sinh tham gia dự tuyển vào ngạch chuyên viên nghiệp vụ, ngạch kế toán viên tại KBNN đóng trên địa bàn thuộc nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bô Bộ Nội vụ – Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Uỷ ban Dân tộc.

2.2. Nội dung xét tuyển:

a. Xét kết quả học tập của người dự tuyển.

– Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.

– Lưu ý: Đối với những thí sinh có cả bằng tốt nghiệp đại học và sau đại học (có chuyên ngành) phù hợp với vị trí dự tuyển thì thí sinh được quyền lựa chọn bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học để đăng ký dự tuyển. Kết quả học tập được tính trên bảng điểm theo văn bằng do thí sinh đó lựa chọn.

b. Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng.

2.3. Cách tính điểm:

Điểm xét tuyển được tính như sau:

a. Điểm học tập được xác định là điểm bình quân gia quyền kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

b. Điểm tốt nghiệp trong xét tuyển được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1, được xác định như sau:

– Nếu sinh viên được làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp thì điểm tốt nghiệp là điểm đồ án, khóa luận tốt nghiệp (điểm luận văn tốt nghiệp, điểm bảo vệ luận văn tốt nghiệp, học phần cuối khóa chuyên ngành).

– Nếu sinh viên không được làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp thì điểm tốt nghiệp là điểm bình quân gia quyền kết quả các bài thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên ngành.

c. Đối với những người dự tuyển tốt nghiệp các trường đào tạo theo hệ thống tín chỉ, điểm bằng chữ A, B, C, D, F…, điểm học tập và điểm tốt nghiệp được xác định như sau:

– Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ (trên bảng điểm chỉ ghi điểm học tập, không có điểm tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn tốt nghiệp): điểm học tập và điểm tốt nghiệp được xác định là điểm bình quân gia quyền của điểm các môn học, được quy đổi theo thang điểm 100 nhân hệ số 3 (trong đó được phân ra: nhân hệ số 2 để tính điểm học tập; nhân hệ số 1 để tính điểm tốt nghiệp hoặc điểm luận văn tốt nghiệp);

– Trường hợp người dự xét tuyển có bảng điểm thang điểm 4, thang điểm chữ cách xác định điểm hồ sơ được thực hiện như sau: Vận dụng quy định tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng để tính điểm hồ sơ, khi quy đổi từ thang điểm 4 sang thang điểm chữ và sang thang điểm 10 thì lấy trung bình cộng của điểm tối thiểu và điểm tối đa làm cơ sở tính điểm hồ sơ, cụ thể như sau:

Thang điểm chữ

Thang điểm 4

Thang điểm 10

A (8,5-10)

tương đương với 4

quy đổi thành 9,25

B (7,0-8,4)

tương đương với 3

quy đổi thành 7,7

C (5,5-6,9)

tương đương với 2

quy đổi thành 6,2

D (4,0-5,4)

tương đương với 1

quy đổi thành 4,7

F (dưới 4)

tương đương với 0

quy đổi thành 2,0

– Trường hợp người dự xét tuyển có bảng điểm chỉ có các điểm chữ A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F và không có điểm theo thang điểm 10, thực hiện quy đổi từ điểm chữ sang thang điểm 10 như sau:

A+ (9,0-10) quy đổi thành 9,50

A (8,5-9,0) quy đổi thành 8,75

B+ (8,0-8,4) quy đổi thành 8,20

B (7,0-7,9) quy đổi thành 7,45

C+ (6,5-6,9) quy đổi thành 6,70

C (5,5-6,4) quy đổi thành 5,95

D+ (5,0-5,4) quy đổi thành 5,2

D (4,0-4,9) quy đổi thành 4,5

F (dưới 4) quy đổi thành 2,00

– Trường hợp người dự xét tuyển có bảng điểm ghi điểm các môn học xuất sắc, tốt, rất khá, khá, đạt, không đạt và không có điểm theo thang điểm 10, thực hiện quy đổi sang thang điểm 10 như sau:

Xuất sắc: quy đổi bằng trung bình của điểm Xuất sắc là 9.5

Tốt: quy đổi bằng trung bình của điểm Giỏi là 8.5

Rất khá: quy đổi bằng trung bình của điểm Khá là 7.5

Khá: quy đổi bằng trung bình của điểm Trung bình khá là 6.5

Đạt: quy đổi bằng trung bình của điểm Trung bình là 5.5

Không đạt: quy đổi bằng trung bình của Yếu là 4.5

Lưu ý: Không tính vào kết quả điểm học tập và kết quả điểm tốt nghiệp các môn học điều kiện (các môn học không có đơn vị học trình trong bảng điểm).

c. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.

d. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định trên và điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định.

2.4. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển dụng công chức:

a. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức KBNN phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

– Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng đơn vị tuyển dụng, từng ngạch tuyển dụng.

b. Trường hợp có từ 2 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở ngạch cần tuyển dụng, người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định người trúng tuyển.

c. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét tuyển lần sau.

III. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG:

Chỉ tiêu tuyển dụng xem chi tiết tại bảng chỉ tiêu đính kèm thông báo này.

IV. TỔ CHỨC TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:

1. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển:

Từ 8 giờ 30 phút ngày 25/4/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 29/4/2016. Các trường hợp nộp sau thời gian nói trên đều không hợp lệ.

2. Địa điểm nộp hồ sơ:

– Thí sinh đăng ký dự tuyển vào KBNN tỉnh nào thì nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại KBNN tỉnh đó.

Trường hợp thí sinh đăng ký dự tuyển vào cơ quan KBNN nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại cơ quan KBNN, địa chỉ 32 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội.

3. Lệ phí đăng ký dự tuyển: 140.000 đồng/thí sinh.

4. Thời gian tổ chức thi tuyển, xét tuyển:

Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển; thông báo thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng; kết quả tuyển dụng sẽ được đăng tải trên website Bộ Tài chính tại địa chỉ http://www.mof.gov.vn, website KBNN tại địa chỉ http://vst.mof.gov.vn hoặc gửi cho thí sinh theo địa chỉ liên lạc trên phong bì thư mà thí sinh đã nộp.

5. Lưu ý:

– Thí sinh dự tuyển phải nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển, không tiếp nhận gửi qua đường bưu điện hoặc người khác nộp thay.

– Mỗi thí sinh chỉ được nộp Phiếu đăng ký dự tuyển (thi tuyển hoặc xét tuyển) vào 01 ngạch công chức tại 01 KBNN tỉnh nơi dự kiến sẽ nhận công tác nếu trúng tuyển. Nếu thí sinh không thực hiện đúng quy định sẽ không được tham gia dự tuyển.

– KBNN không hoàn trả lại bộ Phiếu đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển mà thí sinh đã nộp.

– KBNN không phân biệt loại hình đào tạo và văn bằng, chứng chỉ (chính quy, tại chức, liên thông, chuyên tu, từ xa, văn bằng 2, theo niên hạn hoặc theo tín chỉ), không phân biệt trường công lập và trường ngoài công lập khi tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp thí sinh tốt nghiệp liên thông, văn bằng 2, sau đại học, không yêu cầu thí sinh nộp bằng tốt nghiệp, bảng điểm bậc cao đẳng (trung cấp), văn bằng 1 hoặc đại học.

– KBNN không tổ chức các lớp ôn thi tuyển, xét tuyển; không tổ chức biên soạn và bán tài liệu ôn thi tuyển, xét tuyển. KBNN không chịu trách nhiệm đối với các lớp ôn thi và tài liệu ôn tập của các tổ chức, cá nhân tự tổ chức.

【Hỏi – đáp】Ví Dụ Về Cơ Sở Hạ Tầng Quyết Định Kiến Trúc Thượng Tầng

Khái quát mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đó là hai phương diện cơ bản của đời sống xã hội (phương diện kinh tế và phương diện chính trị – xã hội)

Khái quát mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đời sống xã hội (phương diện kinh tế và phương diện chính trị – xã hội); chúng tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau, trong đó cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đôi với kiến trúc thượng tầng; đồng thời, kiến trúc thượng tầng thường xuyên có sự tác động trở lại (theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực) đối với cơ sở hạ tầng.

Phân tích vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng được thể hiện trên các phương diện cơ bản sau:

+ Tương ứng với một cơ sở hạ tầng nhất định tất yếu sẽ sản sinh một kiến trúc thượng tầng phù hợp với nó, có tác dụng bảo vệ cơ sở hạ tầng đó.

Ví dụ, tương ứng với cơ sở hạ tầng căn bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa thì đương nhiên sẽ tồn tại quyền lực thống trị của giai cấp tư sản đối với nhà nước trong kiến trúc thượng tầng.

moi quan he bien chung giua co so ha tang va kien truc thuong tang

+ Những biến đổi trong cơ sở hạ tầng sẽ tất yếu tạo ra nhu cầu khách quan phải có sự biến đổi tương ứng trong kiến trúc thượng tầng.

Ví dụ, những biến đổi trong kết cấu và cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường các nước tư bản chủ nghĩa ở đầu thế kỷ XX đòi hỏi phải có sự thay đổi chức năng của nhà nước tư sản xuất hiện chức năng kinh tế của nhà nước đó so với trước đây (thế kỷ XIX).

+ Tính chất mâu thuẫn trong cơ sở hạ tầng được phản ánh thành mâu thuẫn trong hệ thống kiến trúc thượng tầng.

Ví dụ, sự đấu tranh trong lĩnh vực ý thức hệ xã hội và những xung đột lợi ích chính trị – xã hội có nguyên nhân sâu xa từ mâu thuẫn và cuộc đấu tranh giành lợi ích trong cơ sở kinh tế của xã hội.

+ Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội đồng thời cũng là giai cấp nắm được quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng còn các giai cấp và tầng lớp xã hội khác ở vào địa vị phụ thuộc đối với quyền lực nhà nước. Các chính sách và pháp luật của nhà nước, suy đến cùng chỉ là phản ánh nhu cầu thống trị về kinh tế của giai cấp nắm giữ quyền sở hữu những tư liệu sản xuât chủ yếu của xã hội.

– Tại sao cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng?

+ Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội, dù đó là lĩnh vực thực tiễn chính trị, pháp luật,… hay lĩnh vực sinh hoạt tinh thần của xã hội. Tính tất yếu kinh tế lại phụ thuộc vào tính tất yếu của nhu cầu duy trì và phát triển các lực lượng sản xuất khách quan của xã hội.

+ Mặt khác, bản chất của lĩnh vực cơ sở hạ tầng là lĩnh vực của những quan hệ kinh tế – tức quan hệ vật chất của xã hội; còn bản chất của kiến trúc thượng tầng thuộc lĩnh vực ý thức xã hội (các thiết chế chính trị – xã hội được thiết lập trực tiếp từ những quan điểm chính trị – xã hội).

– Phân tích vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

+ Mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có vai trò tác động, ảnh hưởng trở lại cơ sở hạ tầng của xã hội theo những phương thức khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp, nhiều hay ít, mức độ lớn hay nhỏ,…

Ví dụ, tác động của thiết chế pháp luật thường là trực tiếp và mạnh mẽ nhất, còn các thiết chế tôn giáo thường biểu hiện gián tiếp và mờ nhạt hơn,…

+ Sự tác động của các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng có thể diễn ra theo nhiều xu hướng, thậm chí các xu hướng không chỉ khác nhau mà còn có thể đối lập nhau, điều đó phản ánh tính chất mâu thuẫn lợi ích của các giai cấp, các tầng lốp xã hội khác nhau và đối lập nhau: có sự tác động nhằm duy trì cơ sở kinh tế hiện tại, tức xu hướng duy trì chế độ xã hội hiện thời, lại có sự tác động theo xu hướng xóa bỏ cơ sở kinh tế này và có xu hướng đấu tranh cho việc xác lập một cơ sở kinh tế khác, xây dựng một chế độ xã hội khác,…

+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể diễn ra theo xu hướng tích cực hoặc tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào sự phù hợp hay không phù hợp của các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng đối với nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế; nếu phù hợp nó sẽ có tác dụng tích cực, ngược lại sẽ có tác dụng tiêu cực, kìm hãm và phá hoại sự phát triển kinh tế trong một phạm vi và mức độ nhất định.

Ví dụ về cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng như sau: Nếu thiết chế pháp luật phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế thì nó sẽ có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển; ngược lại, sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế.

Cuối cùng, bạn có thể hiểu cơ sở hạ tầng là đường xá, cầu cống, nhà xưởng, máy móc là cách thức quản lý sản xuất. Còn kiến trúc thượng tầng là tư tưởng, đạo đức, nhà nước, pháp luật, tôn giáo, tín ngưỡng. Và mối quan hệ biện chứng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là nền tảng tất nhiên để thúc đẩy xã hội phát triển.

【Hỏi – đáp】Giá Trị Tài Sản Ròng Là Gì?

Giá trị tài sản ròng là gì? Đó là tổng tài sản có của một cá nhân hay một công ty trừ đi tài sản nợ. Với một công ty, nó được xem như vốn cổ đông (hoặc người sở hữu) hay tài sản thuần (net asset). Ví dụ, nếu một công ty có nghĩa vụ nợ trị giá 45 triệu USD và tài sản có trị giá 65 triệu USD thì giá trị tài sản ròng (vốn cổ đông) của công ty sẽ là 20 triệu USD.

Tương tự, nếu 1 cá nhân chỉ có 3 tài sản bao gồm: cổ phiếu thường trị giá 100 000 USD, trái phiếu trị giá 30 000 USD và căn nhà trị giá 190 000 USD. Ngược lại, họ chỉ có một tài sản nợ là vay thế chấp 150 000 USD. Giá trị tài sản ròng của cá nhân đó sẽ là : 170 000 USD (100000+ 30000+ 190000-150000).

Những điều cần hiểu thêm về giá trị tài sản ròng.

Tài sản ròng là số dư cuối cùng có được khi lấy tổng tài sản bạn đang có trừ đi tất cả nợ nần bạn đang gánh. Bất kỳ ai cũng có giá trị ròng, đây là con số thể hiện vị trí thật sự, chính xác của bạn trên mọi thang đo về tiền bạc.

Thu nhập và chi tiêu chỉ là hai mảnh nhỏ của bức tranh ghép hình lớn mà thôi, thu nhập cao hơn sẽ khiến cho (rất) nhiều điều trở nên dễ dàng hơn – nhưng đi kèm với tin vui này cũng sẽ là các niềm cám dỗ mới, đó là chưa kể tới những hệ luỵ khó lường sẽ phát sinh khi chạy theo tăng thu nhập một cách mù quáng. Cuối cùng, nói thì bao giờ cũng dễ hơn là làm, tăng thu nhập không nằm trong tầm tay của tất cả mọi người.

giá trị tài sản ròng là gì

Vế còn lại của phương trình, giảm thiểu chi tiêu cũng có những rào cản tương tự, hoàn cảnh đặc biệt (chăm sóc người thân, nuôi con nhỏ…) khiến cho bạn sẽ không thể bỏ đi bất kỳ khoản chi nào, tất cả đều cần thiết như nhau. Đó là chưa kể đến việc thắt lưng buộc bụng quá mức sẽ giới hạn khả năng phát triển của bản thân mình cũng như con em. Nếu bạn thuộc số đông cảm thấy khó khăn trong việc tăng thu-giảm chi thì thay vì tập trung vào hai yếu tố trên, hãy để tâm đến con số quan trọng nhất với tương lai tài chính của mình – giá trị ròng.

Giá trị tài sản ròng có ý nghĩa gì?

Hiểu giá trị ròng giúp bạn biết được gốc rễ tài sản bản thân. Nhiều chuyên gia tâm lý thường sử dụng một ví von rất hình tượng về tiềm năng mỗi cá nhân – đó là một cái cây với bộ rễ và cành lá. Rễ cây tượng trưng cho các giá trị cơ bản, nguyên tắc sống, khả năng tận dụng cơ hội…để giúp cho cây lớn lên, cao to hơn, tán lá rộng lớn hơn (phát triển được hết tiềm năng của bản thân). Khi áp dụng vào lĩnh vực tiền bạc thì bộ rễ chính là các tài sản mà bạn đang có trong tay: tiền tiết kiệm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, cổ phiếu, trái phiếu hay giấy tờ có giá khác, nhà cửa, xe cộ…

Giá trị ròng giúp gia tăng tài sản ngoài cách thu nhập. Đặc tính của tài sản là có thể quy đổi ra tiền mặt, nhưng đó chỉ là phương án cuối cùng vì rất có thể bạn sẽ phải chịu thiệt hại nặng nề khi làm điều này (mất lãi suất, phí phạt hợp đồng, bán lỗ, chịu thuế….). Mặt khác, tài sản là nguồn lực có khả năng sinh sôi nảy nở nếu ta biết cách chăm sóc nó, bỏ tiền tiết kiệm ra mua bất động sản sẽ khiến cho rễ cây ngày càng vươn dài hơn khi tốc độ tăng giá của nhà đất cao hơn lãi suất ngân hàng. Lựa chọn tiêu tiền vào mua xe máy hay điện thoại mới thì lại là cách nhanh nhất để bộ rễ teo tóp vì tài sản sẽ mất giá quá nhanh. Nếu muốn tăng giá trị ròng về lâu dài, hãy đảm bảo rằng tài sản của bạn luôn ở trong trạng thái tăng trưởng chứ không phải đang thu nhỏ lại. Đến đây chắc bạn đã nhận ra tại sao giá trị ròng quan trọng hơn thu nhập.

Nếu bạn được nâng lương thì nó chỉ có nghĩa bạn sẽ kiếm được nhiều tiền hàng tháng hơn trong tương lai gần, nhưng nâng lương mà lại kèm với chi tiêu bừa bãi, nợ nần nhiều, lãi suất cao thì giá trị ròng của bạn hoàn toàn có thể bị thu nhỏ lại – mà đây mới là con số quan trọng hơn cả khi nó đại diện cho tiền thật, cầm được trong tay ngay lúc này chứ không phải là tiền của tương lai (thuộc về các kỳ lương chưa đến).

Cách tính giá trị tài sản ròng như sau

Tính toán giá trị ròng là khâu không thể thiếu nếu bạn muốn thực sự biết mình đang đứng ở đâu. Ví dụ cụ thể này sẽ giúp ích hơn là mô tả bằng một công thức toán học: A là một người có trình độ đại học, lương tháng 20 triệu, sổ tiết kiệm khẩn cấp trị giá 50 triệu, căn hộ chung cư có giá thị trường 800 triệu và hợp đồng bảo hiểm nhân thọ trọn đời có giá trị tiền mặt là 100 triệu. Bên cạnh đó, nợ ngân hàng dài hạn mua nhà là 400 triệu, nợ thẻ tín dụng 50 triệu, nợ tiền khác (bạn bè, người thân..) 200 triệu.

giá trị tài sản ròng là gì

Tổng tài sản của A là:

50 triệu + 800 triệu + 100 triệu = 950 triệu (lương tháng của A không có ý nghĩa gì khi tính toán tài sản).

Tổng nợ của A là:

400 triệu + 50 triệu + 200 triệu = 650 triệu.

Giá trị ròng của A sẽ là: 950 triệu – 650 triệu = 300 triệu.

Giá trị ròng của A đang dương, tuy nhiên 300 triệu là con số nhỏ khi đặt cạnh các khoản chi phí cần thiết để A ăn học cho đến khi có được công việc hiện tại. Nhưng cùng với thời gian, các khoản nợ sẽ được trả dần, giá trị của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và giá nhà thì sẽ tăng nên giá trị ròng của A luôn có xu hướng đi lên.

Tuy nhiên, A cần lưu tâm đến giá trị ròng của mình. Tiêu pha quá tay sẽ khiến cho nợ thẻ tín dụng vốn có lãi suất rất cao tăng lên, duy trì nó sẽ đòi hỏi phải ngưng đóng phí bảo hiểm hay trả nợ mua nhà – vi phạm hợp đồng và hệ quả là A sẽ mất đi ngay một hay cả hai tài sản lớn nhất của mình. Mặt tích cực là trình độ chuyên môn và mức lương thể hiện rằng A có cơ hội nâng cao thu nhập về lâu dài, nhưng đi kèm với đó cũng đòi hỏi các quyết định đúng đắn về sự nghiệp cũng như nguyên tắc sống, kỷ luật trong chi tiêu và trả nợ.

Thay vì chỉ tập trung vào hiện tại (thu và chi), chú trọng đến giá trị ròng sẽ giúp bạn nhận ra mình đang đi về đâu. Giá trị ròng âm hay dương – nợ hay tài sản nhiều hơn – sẽ là chỉ dấu quan trọng nhưng không mang tính quyết định. Điều quan trọng nhất, cần ghi nhớ nhất khi xem xét giá trị ròng của bản thân là giữ cho hướng di chuyển của bản thân mình phải luôn theo chiều tăng lên.

【Hỏi – đáp】Hội Đồng Cổ Đông Tiếng Anh Là Gì?

Hội đồng cổ đông tiếng Anh là gì? Trong tiếng Anh cụm từ “hội đồng cổ đông” được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cụm từ này dịch sang tiếng Anh nghĩa chính xác là gì. Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật chi tiết cho bạn nhé.

Hội đồng cổ đông tiếng Anh là gì?

Hội đồng cổ đông tiếng Anh có tên là “Shareholder” đây là một trong những cụm từ phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong kinh doanh, thương mại Quốc tế. Ở các Công ty, tập đoàn lớn cụm từ này cũng được dùng thường xuyên.

Những thông tin cần biết về hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là gì?

Đại hội đồng cổ đông là cuộc họp của các cổ đông trong công ty cổ phần (thường diễn ra 01 năm 1 lần hoặc bất thường) để tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh, biểu quyết về chiến lược và kế hoạch hoạt động trong tương lai, giải quyết các vấn đề quan trọng liên quan đến đường lối phát triển hoặc bầu lại Chủ tịch hội đồng quản trị khi chủ tịch cũ đã hết nhiệm kỳ.

hội đồng cổ đông tiếng Anh là gì

Vai trò của Đại hội đồng cổ đông?

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định các vấn đề liên quan đến việc tồn tại và phát triển của công ty.
Đại hội đồng cổ đông hoạt động và đưa ra quyết định theo chế độ tập thể.

Ai có quyền triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông?

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người có quyền quyết định triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định của Hội đồng quản trị hoặc theo yêu cầu của cổ đông hay nhóm cổ đông sở hữu >10% số cổ phần trong công ty có thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng.

Trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý (được quy định tại điều 86 Luật doanh nghiệp) hoặc Hội đồng quản trị ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao và các trường hợp được quy định tại Điều lệ công ty thì Ban kiểm soát có quyền yêu cầu triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu từ Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, trường hợp quá 30 ngày Hội đồng quản trị không triệu tập cuộc họp thì Ban kiểm soát có quyền thay thế Đại hội đồng cổ đông triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo luật doanh nghiệp, mọi chi phí cuộc họp công ty chịu.

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông chỉ được coi là họp lệ khi sổ cổ đông đại diện dự họp đại diện ít nhất 51% số cổ phần có quyền biểu quyết.
Trường hợp cuộc họp lần 1 không đủ điều kiện thì tiến hành cuộc họp lần 2 trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuộc họp lần 1 khai mạc và chỉ được tiến hành khi số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 30% vốn điều lệ.

Nếu cuộc họp lần 2 cũng không đủ điều kiện thì tiến hành triệu tập cuộc họp lần 3 trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày cuộc họp lần 2 khai mạc. Cuộc họp lần 3 sẽ được tiến hành không phụ thuộc vào số lượng cổ đông dự họp và cổ đông có quyền ủy nhiệm người khác bằng văn bản để thay thế mình dự cuộc họp đại hội đồng cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông được quyền thông qua quyết định khi nào?

Đại hội đồng cổ đông chỉ được quyền thông qua quyết định khi có ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận (tỷ lệ cụ thể quy định tại Điều lệ công ty). Trường hợp quyết định về loại cổ phần và số lượng cổ phần được quyền chào bán của từng loại; sửa đổi bổ sung điều lệ công ty; Tổ chức lại, giải thể công ty; Bán hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận (tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định).
Quyêt định của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến các cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định được thông qua.

Thể thức/ hình thức biểu quyết do điều lệ công ty quy định.
Cuộc họp đại hội đồng cổ đông phải ghi vào biên bản công ty và biên bản này phải được thông qua trước khi bế mạc cuộc họp.

Qua bài viết “hội đồng cổ đông tiếng Anh là gì” hy vọng đã giải đáp đầy đủ những điều thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết, hãy để lại comment để được giải đáp thắc mắc bạn nhé.

【Giải đáp】Intellectual Property Là Gì?

Intellectual Property là gì? Và cụm từ này được sử dụng trong những trường hợp nào? Bạn theo dõi để câu trả lời chính xác nhất nhé.

Intellectual Property là gì?

Intellectual Property có nghĩa “sở hữu trí tuệ”, cụm từ này thường được sử dụng trong lĩnh vực nghệ thuật, sản xuất và sáng chế.

Một số điều liên quan đến Intellectual Property

Câu hỏi:
Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ (Quyền sở hữu trí tuệ là gì?). Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào?

Trả lời:
Trí tuệ là khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định. Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền sở hữu đối với sản phẩm của hoạt động trí tuệ và tinh thần như: tác phẩm văn học, nghệ thuật, tác phẩm khoa học, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và giống cây trồng.

intellectual property là gì

Các đối tượng sở hữu trí tuệ được nhà nước bảo hộ bao gồm:

Đối tượng quyền tác giả: Tác phẩm văn học, nghệ thuật và tác phẩm khoa học; đối tượng liên quan đến quyền tác giả như: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; Đối tượng quyền đối với giống cây trồng: Giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Sở hữu trí tuệ bao gồm ba nhóm: nhóm quyền tác giả (bản quyền tác giả), nhóm sở hữu công nghiệp (quyền sở hữu công nghiệp) và giống cây trồng (Điều 3 Luật SHTT).

Qua bài viết “Intellectual Property là gì?” đã giải đáp được phần nào thắc mắc của bạn. Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích với những ai đang muốn tìm hiểu về quyền sở hữu trí tuệ.

【Giải đáp】Quyền Lợi Tiếng Anh Là Gì?

Quyền lợi tiếng Anh là gì? Trong tiếng Anh cụm từ “quyền lợi” được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cụm từ này dịch sang tiếng Anh nghĩa chính xác là gì. Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật chi tiết cho bạn nhé.

Quyền lợi trong tiếng Anh là gì?

Quyền lợi tiếng Anh có nghĩa là “Right”. Cụm từ này được sử dụng nhiều trong các hợp đồng Quốc tế, hoặc văn bản luật pháp Nhà nước.

Quyền lợi là gì?

Quyền lợi là Quyền được hưởng những lợi ích về chính trị xã hội, về vật chất, tinh thần do kết quả hoạt động của bản thân tạo nên hoặc do phúc lợi chung cho nhà nước, xã hội hoặc tập thể cơ quan, xí nghiệp, tổ chức nơi mình sống, làm việc đem lại.

Quyền lợi gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ là cơ sở pháp lí để được hưởng quyền lợi.

Quyền lợi có gắn liền với trách nhiệm công dân?

Điều 14

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

quyền lợi tiếng Anh là gì

Điều 15

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 16

1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Điều 17

1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.

Điều 18

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

Điều 19

Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

Điều 20

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.

3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.

Điều 21

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

Điều 22

1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.

2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

3. Việc khám xét chỗ ở do luật định.

Điều 23

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Điều 24

1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.

2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Điều 25

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Điều 26

1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.

2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.

Điều 27

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.

Điều 28

1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.

Điều 29

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

Điều 30

1. Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.

3. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.

Điều 31

1. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai. Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai.

3. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm.

4. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

5. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

Điều 32

1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.
2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.

3. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.

Điều 33

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Điều 34

Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.

Điều 35

1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.

2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

Điều 36

1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.

Điều 37

1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.

2. Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.

3. Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 38

1. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.

2. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.

Điều 39

Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.

Điều 40

Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.

Điều 41

Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.

Điều 42

Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.

Điều 43

Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Điều 44

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.

Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.

Điều 45

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

2. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

Điều 46

Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.

Điều 47

Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.

Điều 48

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.

Điều 49

Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú.

Qua bài viết Quyền lợi tiếng Anh là gì hy vọng sẽ giúp bạn giải quyết được thắc mắc hiện tại. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết, hãy chia sẻ nếu cảm thấy hữu ích.