Tư vấn

【Tư Vấn】So sánh quyền tác giả và quyền liên quan

4 Tháng Một, 2018

So Sánh Quyền Tác Giả Và Quyền Liên Quan

Về mặt khái niệm

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền  liên quan đến quyền tác giả là (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.(khoản 3 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung)

Giống nhau:

Đều là quyền sở hữu trí tuệ được quy định trong pháp luật sở hữu trí tuệ:

+ Tạo cho chủ thể sở hữu quyền những giá trị vật chất và tinh thần khi có được quyền này.

+ Hạn chế các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan của những chủ thể khác.

Quyền tác giả Quyền liên quan
Khái niệm Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền  liên quan đến quyền tác giả là (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Căn cứ xác lập Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
Đối tượng Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
Chủ thể Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả Người biểu diễn, nhà xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
Thời gian bảo hộ 1. Quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn trừ quyền công bố tác phẩm.

2. Quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Trong thời hạn năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được định hình, nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả được xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

1. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.

2. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.

3. Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.

Điều kiện bảo hộ Tính nguyên gốc và không thuộc đối tượng không được bảo hộ Tính nguyên gốc, có sáng tạo của chủ thể liên quan và không gây phương hại đến quyền tác giả.

 Xem thêm: Quyền Tác Giả Trong Luật Sở Hữu Trí Tuệ

You Might Also Like

No Comments

Leave a Reply