【Giải đáp】Quyền Lợi Tiếng Anh Là Gì?

Quyền lợi tiếng Anh là gì? Trong tiếng Anh cụm từ “quyền lợi” được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cụm từ này dịch sang tiếng Anh nghĩa chính xác là gì. Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật chi tiết cho bạn nhé.

Quyền lợi trong tiếng Anh là gì?

Quyền lợi tiếng Anh có nghĩa là “Right”. Cụm từ này được sử dụng nhiều trong các hợp đồng Quốc tế, hoặc văn bản luật pháp Nhà nước.

Quyền lợi là gì?

Quyền lợi là Quyền được hưởng những lợi ích về chính trị xã hội, về vật chất, tinh thần do kết quả hoạt động của bản thân tạo nên hoặc do phúc lợi chung cho nhà nước, xã hội hoặc tập thể cơ quan, xí nghiệp, tổ chức nơi mình sống, làm việc đem lại.

Quyền lợi gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ là cơ sở pháp lí để được hưởng quyền lợi.

Quyền lợi có gắn liền với trách nhiệm công dân?

Điều 14

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

quyền lợi tiếng Anh là gì

Điều 15

1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Điều 16

1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Điều 17

1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.

3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.

Điều 18

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

Điều 19

Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

Điều 20

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.

3. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.

Điều 21

1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

Điều 22

1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.

2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

3. Việc khám xét chỗ ở do luật định.

Điều 23

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Điều 24

1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.

2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Điều 25

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Điều 26

1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.

2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.

Điều 27

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.

Điều 28

1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.

Điều 29

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

Điều 30

1. Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.

3. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.

Điều 31

1. Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai. Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai.

3. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm.

4. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

5. Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

Điều 32

1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.
2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.

3. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.

Điều 33

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Điều 34

Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.

Điều 35

1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.

2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

Điều 36

1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.

Điều 37

1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.

2. Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.

3. Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 38

1. Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.

2. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.

Điều 39

Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.

Điều 40

Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.

Điều 41

Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.

Điều 42

Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.

Điều 43

Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

Điều 44

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.

Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.

Điều 45

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

2. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

Điều 46

Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.

Điều 47

Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.

Điều 48

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.

Điều 49

Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú.

Qua bài viết Quyền lợi tiếng Anh là gì hy vọng sẽ giúp bạn giải quyết được thắc mắc hiện tại. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết, hãy chia sẻ nếu cảm thấy hữu ích.

【Giải đáp】Mã Zip Lập Hóa Đơn Là Mã Gì?

Mã Zip lập hóa đơn là mã bưu chính (hay còn được gọi là Zip Code, Postal Code, Zip Postal Code) là hệ thống mã được quy định bởi liên hiệp bưu chính toàn cầu. Mã Zip code bao gồm một dãy ký tự, số hoặc cả chữ và số giúp người gửi định vị khi gửi thư, bưu phẩm đến người nhận hoặc dùng để khai báo đăng ký các thông tin trên mạng khi được yêu cầu mã số này.

Thuật ngữ ZIP, một từ viết tắt của Kế hoạch Cải tiến Khu vực. Ban đầu mã Zipcode được đăng ký dưới dạng servicemark bởi Bưu điện Hoa Kỳ, nhưng đăng ký của nó đã hết hạn. Kiểu USPS cho ZIP là tất cả chữ hoa và chữ “c” trong mã cũng được viết hoa, mặc dù các trang tính cho một số ấn phẩm sử dụng trường hợp câu hoặc chữ thường.

Mã Zip lập hóa đơn ở Việt Nam?

Mã bưu chính (Zipcode) ở Việt Nam mới nhất là một dãy số bao gồm 6 số (trước đây là 5 số), trong đó hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hai chữ số tiếp theo xác định mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, số tiếp theo xác định phường, xã, thị trấn và số cuối cùng xác định thôn, ấp, phố hoặc đối tượng cụ thể.

Những mã như +84, 084 đó là mã điện thoại quốc gia Việt Nam chứ không phải mã bưu chính, rất nhiều người nhầm lẫn về việc này. Trên đây là danh sách các mã zip code Việt Nam mới nhất 6 số (trước đây là 5 số).

Bảng tổng hợp mã Zip lập hóa đơn của 64 tỉnh thành như dưới đây

mã zipcode lập hóa đơn

mã zipcode lập hóa đơn

mã zipcode lập hóa đơn

mã zipcode lập hóa đơn

Qua bài viết giải đáp “mã zip lập hóa đơn”, chúng tôi mong rằng mình đã cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn. Nếu cảm thấy bài viết hữu ích hãy lưu lại và sử dụng khi cần thiết bạn nhé.

【Giải đáp】Sửa Lỗi Kỳ Tính Thuế Không Được Nhỏ Hơn Ngày Bắt Đầu Hiệu Lực Của Tờ Khai

Lỗi kì tính thuế không được nhỏ hơn ngày bắt đầu hiệu lực của tờ khai là lỗi thường gặp nhất khi khai báo thuế. Bài viết dưới đây sẽ chỉ cách bạn sửa lại lỗi trên một cách đơn giản nhất.

Sửa lỗi kỳ tính thuế không được nhỏ hơn ngày bắt đầu hiệu lực của tờ khai như thế nào?

Các bước sửa lỗi kỳ tính thuế không được nhỏ hơn ngày bắt đầu hiệu lực của tờ khai như sau

Bước 1: Vào phần tài khoản, đăng ký ngừng tờ khai.
Bước 2: Vào phần đăng ký tờ khai, chọn tờ khai cần đăng ký và kỳ tính thuế thích hợp là được thôi, bạn nộp cho năm 2014 thì phải điền là 2013
Lý do:
Do NNT chọn kỳ bắt đầu cao hơn kỳ cần nộp (ví dụ: bạn cần nộp tờ khai 01/GTGT tháng 11/2014 nhưng trong “Danh sách tờ khai đã đăng ký nộp qua mạng” bạn đăng ký là kỳ tháng 1/2015).
Do NNT chọn nhầm loại kỳ kê khai (đăng ký nhầm khai tháng thành khai quý hoặc ngược lại).
Cách thao tác như sau:

Bước 1: Đăng kí ngừng tờ khai

kỳ tính thuế không được nhỏ hơn ngày bắt đầu hiệu lực của tờ khai

Bước 2: Đăng kí lại tờ khai cho đúng

lỗi kỳ tính thuế không được nhỏ hơn ngày bắt đầu hiệu lực của tờ khai

Chúc bạn sửa lỗi kỳ tính thuế không được nhỏ hơn ngày bắt đầu hiệu lực của tờ khai thành công với các bước như trên bạn nhé.

【Hỏi đáp】Sở Hữu Trí Tuệ Tiếng Anh Là Gì?

Trí tuệ tiếng Anh là gì? Trong tiếng Anh cụm từ “sở hữu trí tuệ” được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cụm từ này dịch sang tiếng Anh nghĩa chính xác là gì. Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật chi tiết cho bạn nhé.

Sở hữu trí tuệ tiếng Anh là gì?

Sở hữu trí tuệ tiếng Anh là “Intellectual Property Right”. Cụm từ này được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nghệ thuật, kinh doanh, sản xuất.

sở hữu trí tuệ tiếng Anh là gì

Những điều cần biết thêm về sở hữu trí tuệ

Sở hữu trí tuệ, hay có khi còn gọi là tài sản trí tuệ, là những sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người. Ðó có thể là tác phẩm văn học, âm nhạc, phần mềm máy tính, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, v.v…Quyền sở hữu trí tuệ là các quyền đối với những sản phẩm sáng tạo nói trên. Trong số các quyền này có 2 quyền thường được nhắc đến là quyền tài sản và quyền nhân thân.

Ðã có tổ chức chuyên trách về quyền sở hữu trí tuệ là Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), tại sao WTO còn điều chỉnh vấn đề này?

WTO chỉ điều chỉnh những khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại. Tên gọi của Hiệp định TRIPS đã nói lên điều này. Tuy nhiên, vì Hiệp định TRIPS có dẫn chiếu đến các điều ước quốc tế khác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (Công ước Berne, Công ước Paris, …) và Hiệp định TRIPS thường được nhắc đến trong các cuộc đàm phán thương mại nên người ta có cảm tưởng đây là hiệp định bao trùm trong lĩnh vực này.

Tại sao ngày nay vấn đề quyền sở hữu trí tuệ lại được quan tâm mạnh mẽ đến vậy?

Đó là do sự thay đổi trong cơ cấu các yếu tố tạo nên giá trị hàng hoá. Ở thời kỳ sản xuất nông nghiệp, phần lớn giá trị của nông sản là do lao động cơ bắp của người nông dân bỏ ra. Đến thời đại công nghiệp, máy móc đã dần dần thay thế lao động cơ bắp trong tỷ lệ giá trị hàng hoá. Ngày nay, khi mà nhiều nước đã chuyển sang nền kinh tế tri thức thì hàm lượng trí tuệ trong sản phẩm và dịch vụ ngày càng lớn lên, trở thành một yếu tố quyết định tính cạnh tranh. Một container máy điện thoại di động có giá trị lớn hơn một container xe máy, và càng lớn hơn giá trị của một container sắn lát. Do vậy, quyền sở hữu trí tuệ càng được người ta chú trọng bảo vệ.

sở hữu trí tuệ tiếng Anh là gì

Nội dung cơ bản của Hiệp định TRIPS.

Nói vắn tắt, Hiệp định TRIPS quy định những tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu đối với các quyền sở hữu trí tuệ và đưa ra các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện các quyền đó.

Các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ là các loại hình sáng tạo khác nhau mà con người nghĩ ra. Các đối tượng này cùng với chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ là mục tiêu bảo hộ của Hiệp định TRIPS và các điều ước quốc tế khác.

Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.

Người ta đã nhóm các loại hình sáng tạo của con người thành một số loại đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ sau đây:

– Bản quyền

– Bằng sáng chế

– Thương hiệu

– Kiểu dáng công nghiệp

– Sơ đồ bố trí mạch tích hợp

– Chỉ dẫn địa lý

Ngoài bản quyền, các quyền còn lại được gọi chung là quyền sở hữu công nghiệp.

Tại Việt Nam, các vấn đề về bản quyền do Cục Bản quyền Tác giả (Bộ Văn hóa – Thông tin) xem xét giải quyết. Các quyền còn lại thuộc phạm vi quản lý của Cục Sở hữu Trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ).

Sự phân biệt giữa bản quyền và các quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Bản quyền còn được gọi là quyền tác giả. Ðây là quyền đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Ngoài việc có thể đem lại giá trị kinh tế cho tác giả giống như ở các quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền còn đảm bảo quyền nhân thân của tác giả hay nói cách khác là đảm bảo uy tín, danh dự của tác giả gắn với tác phẩm của mình.

Như vậy, có thể tạm hiểu những gì được gọi là “tác phẩm” tức là có bản quyền.

Xin cho một số ví dụ về việc vi phạm bản quyền.

Trong thực tế, bản quyền có sự thể hiện khá phong phú nên các dạng vi phạm bản quyền cũng khá đa dạng.

Một số ví dụ:

– Một bài báo sao chép lại bài báo khác.

– Nhà xuất bản in, tái bản sách mà chưa có sự đồng ý của tác giả.

– Ca sĩ biểu diễn, ghi âm, thu hình bài hát mà không có sự thỏa thuận của nhạc sĩ sáng tác.

– Bộ phim bị thu trộm và nhân bản trên băng video hoặc đĩa VCD để bán.

– Chương trình máy tính bị bẻ khóa.

Bản chất của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Từ góc độ vật chất, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là nhằm đảm bảo cho người sáng tạo có thể khai thác giá trị kinh tế từ các sản phẩm sáng tạo của mình để bù đắp lại công lao sáng tạo.

Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ luôn gắn với thời hạn bảo hộ. Ví dụ tác phẩm điện ảnh được bảo hộ 50 năm, thiết kế bố trí mạch tích hợp có thời hạn bảo hộ là 10 năm.

Hết thời hạn này, các sáng tạo trở thành tài sản chung của nhân loại và tất cả mọi người có thể khai thác, sử dụng mà không phải xin phép hoặc trả thù lao cho người sáng tạo.

“Trí tuệ tiếng Anh là gì” đã được giải đáp thông qua bài viết trên. Nếu cảm thấy hữu ích bạn hãy lưu lại và để dành đọc khi cần thiết bạn nhé.

【Giải đáp】Bảo Hiểm Y Tế Tiếng Anh Là Gì?

Bảo hiểm y tế tiếng Anh là gì? Trong tiếng Anh cụm từ “bảo hiểm y tế” được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cụm từ này dịch sang tiếng Anh nghĩa chính xác là gì. Vậy bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật chi tiết cho bạn nhé.

Bảo hiểm y tế tiếng Anh là gì?

Bảo hiểm y tế tiếng Anh còn gọi là “Health Insurance”. Cụm từ được sử dụng rất nhiều tại các bệnh viện Quốc tế hoặc khi bạn có nhu cầu điều trị ở nước ngoài.

bảo hiểm y tế tiếng Anh là gì

Những điều cần biết về bảo hiểm y tế

Ngoài nhu cầu biết chính xác nghĩa “bảo hiểm y tế tiếng Anh là gì” thì bạn cũng cần nắm thêm những điều cần biết về bảo hiểm y tế như sau:

Bên cạnh chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách bảo hiểm y tế năm 2019 cũng có nhiều thay đổi do một số văn bản thuộc lĩnh vực này chính thức được áp dụng. Dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp toàn bộ điểm mới này.

1 – Không in mới thẻ BHYT từ năm 2019

Thông tin từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, từ năm 2019, sẽ không còn in, cấp mới thẻ BHYT như những năm trước đây. Thay vào đó, người tham gia BHYT vẫn tiếp tục sử dụng thẻ đã được cấp năm 2018.

Chính vì thế, một trong những điểm mới trên thẻ BHYT năm 2018 là không còn ghi thời hạn sử dụng của thẻ, mà chỉ ghi ngày thẻ bắt đầu có giá trị sử dụng. Đồng thời, việc triển khai thẻ BHYT điện tử cũng được Bảo hiểm xã hội Việt Nam xúc tiến triển khai.

2 – Tăng mức đóng BHYT với nhiều đối tượng

Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 70/2018/QH14. Trong khi đó, Luật Bảo hiểm y tế quy định, mức đóng BHYT hàng tháng của các đối tượng sau đây bằng 4,5% mức lương cơ sở. Cụ thể như:

– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

– Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày;

– Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

– Người tham gia BHYT hộ gia đình.

bảo hiểm y tế tiếng anh là gì

Khi lương cơ sở tăng từ 1,39 triệu đồng/tháng lên 1,49 triệu đồng/tháng, mức đóng BHYT háng tháng của các đối tượng trên là 67.050 đồng/tháng, thay cho 62.550 đồng/tháng như trước.

3 – Điều kiện mới để được hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh

Theo điểm d, khoản 1 Điều 14 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP, trường hợp chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở thì người bệnh được BHYT chi trả 100% chi phí khám, chữa bệnh.

Từ nay đến 30/06/2019, chi phí khám chữa bệnh thấp hơn 208.500 đồng thì được người bệnh được BHYT chi trả 100% chi phí (tương ứng với 15% của mức lương cơ sở 1,39 triệu đồng/tháng).

Nhưng từ ngày 01/07/2019, chi phí khám chữa bệnh thấp hơn 223.500 đồng thì người bệnh mới được hưởng quyền lợi nêu trên (tương ứng với 15% của mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng).

5 điểm mới về chính sách bảo hiểm y tế năm 2019
Từ 1/7/2019, chi phí khám chữa bệnh dưới 223.500 đồng được BHYT chi trả 100%.

4 – Điều chỉnh giá khám bệnh BHYT từ 15/01/2019

Từ ngày 15/01/2019, Thông tư 39/2018/TT-BYT sẽ chính thức có hiệu lực, trong đó quy định cụ thể về giá khám, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.

Cụ thể, giá khám bệnh BHYT được điều chỉnh như sau:

– Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I: 37.000 đồng/lượt (tăng 3.900 đồng);

– Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng/lượt (tăng 3.400 đồng);

– Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng/lượt (tăng 2.800 đồng);

– Bệnh viện hạng IV, Trạm y tế xã: 26.000 đồng/lượt (tăng 2.700 đồng).

Bên cạnh đó, giá ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu là 441.000 đồng với bệnh viện hạng đặc biệt; 411.000 với bệnh viện hạng I, 314.000 với bệnh viện hạng II, 272.000 với bệnh viện hạng III và 242.000 với bệnh viện hạng IV.

Cũng từ ngày 15/01/2019, Bộ Y tế cũng áp dụng khung giá khám, chữa bệnh mới với người không có BHYT.

5 – Hàng loạt loại thuốc được BHYT chi trả

Từ ngày 01/01/2019, Bộ Y tế áp dụng Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ mới thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT theo Thông tư 30/2018/TT-BYT.

Theo đó, hàng loạt loại thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo BHYT như: Thuốc chống viêm không steroid; điều trị gút và các bệnh xương khớp; thuốc chống dị ứng…; thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ; thuốc giảm đau, hạ sốt…

Theo quy định, BHYT sẽ thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và không thanh toán trong các trường hợp như: Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh…

Trên đây là toàn bộ điểm mới về chính sách bảo hiểm y tế năm 2019. Quý khách hàng có thể tham khảo thêm các văn bản khác liên quan đến lĩnh vực Y TẾ – SỨC KHỎE.

Bài viết “Bảo hiểm y tế tiếng Anh là gì” đã giải đáp được thắc mắc cho bạn và cung cấp thêm thông tin về bảo hiểm y tế. Nếu bạn thấy hữu ích hãy chia sẻ bài viết này nhé.

【Giải đáp】Immigration Department Là Gì?

Immigration Department là cụm từ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập cảnh. Để hiểu hơn về cụm từ này bạn vui lòng theo dõi kĩ bài viết dưới đây…

Immigration Department là gì?

IMMIGRATION DEPARTMENT có nghĩa là cục quản lý xuất nhập cảnh thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực xuất nhập cảnh cho người Việt Nam và người nước ngoài tại khu vực.

Những thông tin cần hiểu thêm về Immigration Department

Những điều cần chú ý khi làm thủ tục xuất nhập cảnh

So với bước kiểm tra an ninh, thủ tục cho phép xuất nhập cảnh tại sân bay thường diễn ra khá nhanh nếu hành khách chuẩn bị và cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định. Tuy nhiên, nếu chủ quan hoặc không nắm rõ quy định bạn có thể sẽ gặp phải những tình huống nghiêm trọng hoặc có thể bị từ chối xuất/ nhập cảnh.

Mỗi quốc gia đều có những yêu cầu, quy định riêng về thủ tục xuất/ nhập cảnh, vì vậy tìm hiểu chi tiết những quy định này trước khi thực hiện chuyến bay là việc nên làm nếu bạn không muốn vướng phải những tình huống phức tạp không đáng có.

cục quản lý xuất nhập cảnh tiếng anh là gì

Chuẩn bị chu đáo tất cả các loại giấy tờ

Chuẩn bị chu đáo các loại giấy tờ theo yêu cầu sẽ giúp bạn thảnh thơi hơn khi ở sân bay. Các giấy tờ cơ bản cho một chuyến xuất ngoại thường gồm: Hộ chiếu (còn hiệu lực hoặc loại giấy tờ khác có chức năng tương đương), visa còn hiệu lực (thị thực điện tử đối với một số quốc gia), tờ khai xuất/ nhập cảnh theo đúng mẫu điền đầy đủ thông tin và ký xác nhận.

Nếu bay đến các nước khu vực ASEAN thì bạn không phải lo lắng về khoản xin cấp visa. Bên cạnh đó, tùy theo mục đích chuyến đi, một số quốc gia khác ngoài khu vực cũng có quy định miễn thị thực nhập cảnh cho công dân đến Việt Nam.

Cùng với đó, cũng có một số quốc gia có những đòi hỏi phức tạp hơn ngoài các loại giấy tờ kể trên, bạn có thể sẽ được yêu cầu cung cấp thêm một số loại giấy tờ khác như: vé máy bay khứ hồi, giấy mời tham dự, giấy mời làm việc, học tập…

Để xác định chính xác cần cung cấp những loại giấy tờ nào tại quầy làm thủ tục xuất nhập cảnh tại sân bay, bạn nên tìm hiểu thông tin tại website Đại sứ quán/ Tổng lãnh sự của quốc gia bạn đến.

Hoàn tất giấy tờ liên quan đến chuyến bay và thủ tục xuất nhập cảnh

Trước khi xếp hàng trước quầy thủ tục, bạn hãy hoàn tất mọi loại giấy tờ có liên quan đến chuyến bay và thủ tục xuất/ nhập cảnh. Ngoài các loại giấy tờ chuẩn bị trước, tờ khai xuất/ nhập cảnh thường sẽ được thực hiện trên máy bay hoặc tại sân bay, bạn điền cẩn thận tránh sơ sót trong việc điền thông tin.

cục quản lý xuất nhập cảnh tiếng anh là gì

Hiện đa phần các quốc gia trên thế giới đều loại bỏ phần khai báo trên tờ khai cho người nhập cảnh nhưng tại không ít quốc gia hình thức này vẫn còn thực hiện. Đây là nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phiền toái cho bạn. Do đó, nếu phải thực hiện việc khai báo thông tin, bạn có thể hoàn tất theo một số gợi ý dưới đây:

  • Thông tin được điền vào tờ khai phải chính xác và trùng khớp với thông tin trên hộ chiếu.
  • Điền tất cả các yêu cầu khai báo trên tờ khai. Một khoảng trống không được điền thông tin có thể sẽ khiến bạn trễ chuyến bay do phải khai thêm và xếp hàng làm thủ tục từ đầu.
  • Hãy mang theo một cây viết bi bởi không phải lúc nào cũng có sẵn viết tại quầy
  • Hiếm trường hợp bị từ chối xuất/ nhập cảnh vì những lỗi nhỏ trong việc điền thông tin tờ khai nhưng việc thực hiện rõ ràng, chính xác sẽ giúp bạn nhanh chóng qua thủ tục, tránh những phiền toái không đáng có.

Khi tiếp xúc với nhân viên thủ tục, bạn nên chú ý giữ thái độ bình tĩnh, chỉ nên cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết và điềm tĩnh trả lời các câu hỏi. Những câu hỏi thường liên quan đến loại thị thực, mục đích chuyến đi/ nhập cảnh, người bảo lãnh, ở lại nước họ bao lâu…

Cuối cùng sau khi đã kiểm tra đầy đủ các loại giấy tờ hợp pháp, nhân viên thủ tục xuất/ nhập cảnh sẽ đóng dấu tem xuất/ nhập cảnh lên hộ chiếu, trả lại giấy tờ để bạn tiếp tục kiểm tra an ninh (nếu xuất cảnh) hoặc lấy hành lý qua cửa hải quan (nếu nhập cảnh).

Khi thực hiện thủ tục xuất/ nhập cảnh tại Mỹ và một số nước khác, sau khi hoàn tất kiểm tra giấy tờ, nhân viên thủ tục xuất/ nhập cảnh còn yêu cầu lấy dấu vân tay và chụp hình bạn trước khi đóng dấu tem xuất/ nhập cảnh và trả lại giấy tờ.

【Giải đáp】Đăng Kí Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì?

Đăng kí kinh doanh tiếng Anh là gì? Câu hỏi này được dùng phổ biến trong kinh doanh, nhất là với những ai bắt đầu khởi nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật kĩ cho bạn câu hỏi trên.

Đăng kí kinh doanh tiếng Anh là gì?

Đăng kí kinh doanh tiếng Anh có nghĩa là “Business Registration Certificate”. Cụm từ trên thường thấy phổ biến trong giấy tờ đăng kí kinh doanh, và thấy nhiều khi giao thương hợp tác làm ăn với nước ngoài.

đăng kí kinh doanh tiếng anh là gì

Đăng kí kinh doanh cần những gì?

Khi cần đăng kí kinh doanh bạn nên có chuẩn bị những thủ tục và giấy tờ như sau:

  • Tư vấn những nội dung cơ bản mà bạn muốn đăng ký được giấy phép kinh doanh cần phải đáp ứng theo quy định của pháp luật : cách đặt tên công ty , việc chọn địa chỉ trụ sở đúng luật, mức vốn điều lệ phù hợp, ngành nghề kinh doanh theo mã ngành nghề chuẩn hóa…;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh;
  • Thay mặt doanh nghiệp nộp, nhận hồ sơ, thực hiện tất cả các thủ tục pháp lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận giấy phép kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp sau thành lập;
  • Khắc con dấu tròn doanh nghiệp và làm thông báo mẫu dấu;
  • Chuẩn bị hồ sơ và thay mặt khách hàng làm thủ tục kê khai thuế ban đầu sau khi đăng ký giấy phép kinh doanh: mở tài khoản ngân hàng;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài, nộp và nhận kết quả khai thuế ban đầu;
  • Nộp, nhận đề nghị áp dụng phương pháp tính thuế;
  • Đề nghị đặt in hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn…;
  • Tư vấn pháp luật về thuế, các thủ tục thuế bắt buộc phải thực hiện sau khi đăng ký giấy phép kinh doanh;

đăng kí kinh doanh tiếng anh là gì

Các bước của thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ và thông tin cần thiết để làm thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh

  • Giấy tờ cần chuẩn bị : chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc căn cước công dân (sao y chứng thực không quá 06 tháng từ ngày công chứng).
  •  Thông tin cần thiết:
  • Chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp.
  • Chọn tên công ty theo đúng quy định của luật doanh nghiệp. Tư vấn khách hàng chọn địa chỉ trụ sở, địa điểm hoạt động (nếu có), các đơn vị trực thuộc (nếu có) hợp pháp theo quy định của luật doanh nghiệp..
  • Xác định vốn điều lệ của công ty.
  • Xác định người đại diện pháp luật của công ty, chức danh người đại diện theo quy định pháp luật.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh

Bộ phận luật sư sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp trong vòng 04- 08h làm việc sau khi nhận đầy đủ thông tin khách hàng. Sau đó, hồ sơ sẽ được giao tận nơi hoặc gửi email cho khách hàng kiểm tra, ký tên.

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận giấy phép kinh doanh (GCNĐKDN)

Nộp và nhận hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy phép kinh doanh.

Bước 4: Khắc dấu và nộp thông báo mẫu dấu:
Bạn sẽ đăng ký khắc dấu và nhận con dấu pháp nhân cho công ty; nộp thông báo mẫu dấu online lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Làm thủ tục kê khai thuế ban đầu sau khi đăng ký giấy phép kinh doanh
– Mở tài khoản ngân hàng;
– Nộp tờ khai thuế môn bài;
– Tiến hành nộp hồ sơ khai thuế ban đầu cho cơ quan quản lý thuế;
– Nộp và nhận thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT;
– Nộp hồ sơ và nhận kết quả “Đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in”;
– Chuẩn bị hồ sơ để Quản lý thuế kiểm tra trụ sở:
– Đặt bảng hiệu công ty nếu khách hàng có yêu cầu…
Bước 6: Đặt in hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn
Thiết kế hóa đơn và tiến hành in hóa đơn;
Nộp thông báo phát hành hóa đơn bằng chữ ký số

Cuối cùng, những thông tin bên cạnh giải đáp “Đăng kí kinh doanh tiếng Anh là gì” hi vọng sẽ hữu ích và cần thiết cho bạn trong cuộc sống và kinh doanh.

【Giải đáp】Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Tiếng Anh Là Gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ tiếng anh là gì? Câu hỏi này được hỏi nhiều nhất khi các doanh nghiệp đi đăng kí nhãn hiệu hàng hóa. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp chính xác nhất câu hỏi trên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ tiếng anh là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ tiếng anh là “Trading and Service Company Limited”.

Cụm từ này dùng nhiều nhất khi bạn đi đăng kí kinh doanh hoặc giao thương với các Công ty trên trường Quốc tế.

công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ trong tiếng anh là gì

Những điều cần hiểu thêm về Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ.

Công ty TNHH là gì chắc các bạn cũng biết rồi vậy thì công ty tnhh thương mại dịch vụ là gì ? Cũng những lưu ý và giấy tờ thành lập công ty TMDV ra làm sao mời các bạn xem bài viết nhé

Loại hình thương mại dịch vụ là một nghề kinh doanh còn khá mới mẻ tại Việt Nam và chưa được đầu tư phát triển nhiều khai thác được hết thế mạnh về tiềm năng. Chính vì thế định nghĩa công ty tnhh thương mại dịch vụ là gì còn khá mới mẻ với nhiều người. Và không phải ai cũng chú ý đến mô hình kinh doanh này mặc dù nó có lợi nhuận vô cùng lớn so với các nghành nghề kinh doanh khác.

công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ trong tiếng anh là gì

Công ty thương mại dịch vụ là gì?

Công ty tnhh thương mại dịch vụ là công ty tnhh chuyên về các loại hình dịch vụ du lịch, thể thao, vận tải, ngân hàng, văn hóa, thể thao, đoàn thể xã hội… với trách nhiệm hữu hạn. Gồm công ty tnhh một thành viên và công ty tnhh hai thành viên trở lên. Định nghĩa cực kỳ đơn giản nếu các bạn đã tìm hiểu công ty tnhh là gì ?

Khám phá thương mại là gì? Thương mại điện tử là gì? Và doanh nghiệp thương mại là gì? Cùng nhiều kiến thức bổ ích xoay quanh vấn đề này.

Giấy tờ thành lập công ty tnhh thương mại dịch vụ gồm

  • Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh.
  • Dự thảo điều lệ công ty.
  • Thông tin cá nhân chứng thực người đứng đầu công ty.
  • Danh sách người ủy quyền hợp lệ và giấy tờ chứng nhận người ủy quyền.
  • Giấy chứng nhận vốn pháp định của cơ quan; giấy phép của giám đốc và nhân viên theo quy định của pháp luật những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và yêu cầu giấy chứng nhận ngành nghề.

Lưu ý về việc thành lập công ty

Tên công ty có ý nghĩa hết sức quan trọng với một công ty tnhh thương mại dịch vụ. Nó còn là một thương hiệu của công ty trong suốt quá trình hoạt động sau này. Bạn cần lựa chọn tên công ty là duy nhất và không bị trùng lặp với các công ty khác.

Ý tưởng kinh doanh: Đối với nghành dịch vụ thì có 14 nghành mà bạn có thể lựa chọn để kinh doanh. Đừng đi theo số đông nếu muốn trở lên riêng biệt trong thị trường đang phát triển mạnh mẽ này.

Ngân sách: loại hình kinh doanh này đòi hỏi số vốn đầu tư khá lớn cũng như sự đảm bảo thương hiệu và uy tín. Chính vì thế khi đã xác định kinh doanh bạn cần chuẩn bị số vốn đầu tư khá lớn trước khi thành lập doanh nghiệp.

Thương mại và dịch vụ đang phát triển mạnh mẽ tại thị trường Việt Nam với những nhu cầu thực tế để phát triển nền kinh tế đang bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh. Điều này là cơ hội và cũng là thách thức không hề nhỏ về bản lĩnh với người dám đứng ra để thành lập và kinh doanh mô hình kinh tế này. Để có thể vận hành được loại hình kinh doanh này bạn cần tìm hiểu và nắm rõ được loại hình công ty tnhh thương mại dịch vụ là gì mới có thể tiến hành công việc của mình một cách thuận lợi và phát triển được doanh nghiệp của mình.

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ tiếng Anh là gì đã được giải đáp cặn kẽ như trên. Bạn có thể để lại comment ở dưới để được trả lời những thắc mắc của mình sớm nhất bạn nhé.

【Giải đáp】Sở Ngoại Vụ Tiếng Anh Là Gì?

Sở ngoại vụ tiếng Anh là gì? Câu hỏi này được thắc mắc rất nhiều và cần được giải đáp. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thật chi tiết, bạn theo dõi và để lại comment nếu có thắc mắc nhé.

Sở ngoại vụ tiếng Anh là gì?

Sở ngoại vụ tiếng Anh còn gọi là “Department of Foreign Affairs”. Cụm từ được sử dụng phổ biến khi bạn đi làm thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu, giao thương trên thị trường Quốc tế.

sở ngoại vụ tiếng anh là gì

Sở ngoại vụ có thẩm quyền và chức năng như thế nào?

Về vị trí và chức năng của Sở Ngoại vụ, Quy định mới nêu rõ, Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (sau đây gọi chung là công tác đối ngoại) của địa phương; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Sở Ngoại vụ có thêm chức năng mới là tham mưu cho cấp ủy Đảng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tỉnh ủy) thông qua Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương hội nhập quốc tế, định hướng mở rộng quan hệ và triển khai toàn diện công tác đối ngoại của địa phương; tổ chức, quản lý công tác đối ngoại Đảng tại địa phương theo các quy định của Đảng.

sở ngoại vụ tiếng anh là gì

Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.

Thông tư mới quy định 23 nội dung về nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngoại vụ thay cho 20 nội dung tại quy định cũ, trong đó đã bổ sung chức năng tham mưu cho Tỉnh ủy về công tác đối ngoại. Với quy định mới này, Sở Ngoại vụ có nhiệm vụ tham mưu cho Tỉnh ủy định hướng mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ trương và lộ trình hội nhập quốc tế của địa phương; xây dựng các văn bản chỉ đạo, Nghị quyết chuyên đề, chương trình, kế hoạch đề án hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp các biện pháp liên quan đến công tác đối ngoại của Tỉnh ủy. Quán triệt và thực hiện các chủ trương chính sách và quy định liên quan đến công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước…

Về cơ cấu tổ chức, theo quy định cũ thì các tổ chức được thành lập thống nhất gồm: Văn phòng; Thanh tra (Công tác kế hoạch – tài chính, tổ chức – cán bộ thuộc Văn phòng Sở). Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể đối với ngành ngoại vụ tại địa phương, Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở bảo đảm bao quát đủ các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở, nhưng tổng số phòng, văn phòng và thanh tra của Sở không quá 5 đơn vị.

Theo quy định mới, cơ cấu tổ chức của Sở gồm: Văn phòng; Thanh tra; Phòng Hợp tác quốc tế; Phòng Lãnh sự – Người Việt Nam ở nước ngoài; Phòng Quản lý biên giới (chỉ thành lập tại Sở Ngoại vụ ở các tỉnh có đường biên giới quốc gia trên bộ, trên biển).

Việc thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở phải bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác của Sở, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, đảm bảo không chồng chéo với các đơn vị khác thuộc Sở.

Với thông tin sở ngoại vụ tiếng anh là gì?” được giải đáp cặn kẽ như trên hi vọng bạn sẽ thấy hữu ích khi áp dụng vào cuộc sống.

【Giải đáp chi tiết】Thành Viên Hội Đồng Quản Trị Tiếng Anh Là Gì?

Thành viên hội đồng quản trị tiếng Anh là gì? Đây có phải là câu hỏi bạn đang thắc mắc, hãy theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp thật chính xác bạn nhé.

Thành viên hội đồng quản trị tiếng Anh là gì?

Thành viên hội đồng quản trị tiếng Anh là “Member of the Board of Directors”.

Cụm từ này được sử dụng rất thường xuyên trong ban quản trị của một doanh nghiệp hoặc được nói thường xuyên khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Bạn chú ý nhé.

thành viên hội đồng quản trị tiếng anh là gì

Tiêu chuẩn làm thành viên hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Luật doanh nghiệp 2005 quy định về thành viên Hội đòng quản trị của cong ty cổ phần tại Điều 209, Điều 210, cụ thể như sau:

Thứ nhất: về số lượng, nhiệm kỳ của hội đồng quản trị:

– Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên và không quá mười một thành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

– Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị mới được bầu và tiếp quản công việc.

thành viên hội đồng quản trị tiếng anh là gì

– Trường hợp có thành viên được bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của thành viên đó là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị.

– Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty.

Thứ hai: về tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị:

Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

– Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

– Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc người khác có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

– Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước sở hữu số cổ phần trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

Qua bài viết “thành viên hội đồng quản trị tiếng anh là gì” cùng những thông tin liên quan hi vọng sẽ hữu ích với bạn. Hãy để lại comment dưới bài viết để được giải đáp mọi thắc mắc bạn nhé.