Chưa được phân loại

【HỎI ĐÁP】Giấy phép kinh doanh tiếng Anh là gì?

3 Tháng Hai, 2018

【HỎI ĐÁP】Giấy phép kinh doanh tiếng Anh là gì?

Giấy phép kinh doanh (tiếng Anh: Business Registration Certificate) là giấy cho phép các cá nhân, các tổ chức hoạt động kinh doanh, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành. Về mặt pháp lý, các đối tượng được Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép kinh doanh có đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh. Theo Luật doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp trong nước thì ngành nghề đăng ký sẽ không hạn chế ngoại trừ kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

Đăng ký giấy phép kinh doanh ở đâu?

1.  Đối với hộ kinh doanh cá thể

Để hoàn tất thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể bạn có thể liên hệ mua hồ sơ và nộp hồ sơ xin đăng ký giấy phép kinh doanh ở UBND quận , huyện nơi bạn đặt trụ sở kinh doanh

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể gồm:

• Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu)

• Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu) đối với ngành nghề có điều kiện.

• Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước)

Lưu ý: Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể khá đơn giản nên nếu bạn chưa rõ có thể qua UBND quận, huyện nơi bạn đặt trụ sở chính để hỏi và mua hồ sơ, bạn sẽ được hưỡng dẫn tận tình.

Để xem đầy đủ nội dung, mời bạn click vào đây: Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

2.  Đối với giấy phép đăng ký kinh doanh của các loại hình công ty tnhh, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân..

Bạn soạn thảo hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp lên xin đăng ký giấy phép kinh doanh ở Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh , thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ sở sẽ ra giấy phép đăng ký kinh doanh.

Bộ hồ sơ gồm có:

• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định)

• Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang

• Danh sách cổ đông, thành viên sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông, thành viên và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định)

• CMND hoặc hộ chiếu phô tô công chứng của các thành viên hoặc cổ đông kèm theo

Sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh bạn phải hoàn tất các thủ tục sau:

• Tiến hành khắc dấu và nộp thông báo sử dụng mẫu dấu lên sở KH&ĐT

• Tiến hành khai thuế ban đầu ở chi cục thuế quận, huyện nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp

•  Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

•  Đăng ký sử dụng và kích hoạt token chữ ký số điện tử

• Kích hoạt nộp thuế điện tử và nộp thuế môn bài cho năm nay

• Treo bảng hiệu tại trụ sở công ty

• Tiến hành xin đặt in hóa đơn ở chi cục thuế quận, huyện sau khi được chấp thuận bạn tiến hành đặt in hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp.

Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với giấy phép kinh doanh

Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với giấy phép kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khác gì giấy phép kinh doanh.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2014, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Còn  giấy phép kinh doanh Là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Để so sánh chi tiết các loại giấy tờ trên chúng ta cần căn cứ vào các quy định về ý nghĩa pháp lý, điều kiện cấp; Nội dung của các loại giấy tờ đó, thời hạn cấp; cơ quan có thẩm quyền cấp…

1. Ý nghĩa pháp lý:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

+ Là giấy chứng nhận của cơ quan hành chính công Nhà nước.

+ Là nghĩa vụ của Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp.

– Giấy phép kinh doanh:

+  Là sự cho phép của cơ quan quản lý Nhà nước.

+ Là quyền cho phép (theo cơ chế xin–cho).

2. Điều kiện cấp:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp 2014,  doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật doanh nghiệp 2014;

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

– Giấy phép kinh doanh: Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định (chẳng hạn kinh doanh bán lẻ thuôc lá, kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, kinh doanh dịch vụ thẩm định giá…)

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.)

2. Thủ tục cấp:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

+ Hồ sơ hợp lệ với mỗi loại hình doanh nghiệp.

– Giấy phép kinh doanh:

+ Đơn xin phép

+ Hồ sơ hợp lệ

+ Thẩm định, kiểm tra các điều kiện do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

3. Thời hạn tồn tại:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: do nhà đầu tư quyết định, thường không ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Giấy phép kinh doanh: do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép ghi vào giấy phép, thời hạn thường từ vài tháng đến vài năm.

4. Quyền của nhà nước:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nếu có đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà nước phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Giấy phép kinh doanh: đủ hồ sơ, đủ Điều kiện nhưng cơ quan Nhà nước vẫn có thể từ chối để bảo vệ lợi ích cộng đồng, có thể hạn chế số lượng.

Xem thêm: 【XEM】Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa

You Might Also Like

No Comments

Leave a Reply