Chưa được phân loại

【HỎI】Cục quản lý xuất nhập cảnh tiếng Anh là gì?

1 Tháng Hai, 2018

【HỎI】Cục quản lý xuất nhập cảnh tiếng Anh là gì?

Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam (tiếng Anh: Vietname Immigration Department) tại Số 44 – 46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội, gồm 3 cục phân bố tại 3 miền là Cục quản lý xuất nhập cảnh tại TPHCM, Cục xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng và Cục quản lý xuất nhập tại Hà Nội. Mọi người dân, tổ chức có nhu cầu liên hệ về thủ tục hộ chiếu, xuất nhập cảnh ở từng miền đều được các cục xuất nhập cảnh này chi phối. Cụ thể đọc tiếp những thủ tục xuất nhập cảnh là gì và địa chỉ của Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam?

Các chức năng và quyền hạn của Cục quản lý xuất nhập cảnh

Đây là nội dung chính của bài viết này, Cục quản lý xuất nhập cảnh nói chung tại mỗi miền Nam, Trung, Bắc đều có chức năng sau mà người dân và tổ chức thường liên hệ để làm thủ tục về:

  • Cấp hộ chiếu cho người Việt Nam: mỗi Cục xuất nhập cảnh có nhiệm vụ cấp hộ chiếu cho người dân thuộc miền của mình khi có nhu cầu. Tuy nhiên xem quy trình xử lý hồ sơ xuất nhập cảnh dưới đây đễ rõ hơn
  • Cấp thẻ APEC (ABTC) cho các doanh nhân Việt Nam khi đáp ứng các thủ tục xin cấp thẻ APEC, tuy nhiên còn phải phụ thuộc vào lãnh sự quán các nước thuộc khối APEC.
  • Cấp visa, thẻ tạm trú, thẻ thường trú cho người nước ngoài vào vùng miền của mình
  • Xử lý các vướng mắc của người Việt Nam và nước ngoài về xuất nhập cảnh

Để xem đầy đủ nội dung, mời bạn click vào đây: Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Quy trình xử lý hồ sơ xuất nhập cảnh (kể cả hộ chiếu)

Về cơ cấu xử lý hồ sơ xuất nhập cảnh (gồm cả hộ chiếu), ở mỗi tỉnh, thành phố sẽ có Phòng  xuất nhập cảnh riêng, người dân ở tỉnh, thành phố nào thì liên hệ phòng xuất nhập cảnh ở tỉnh, thành phố đó, tuy nhiên quy trình như sau:

1/ Người dân, tổ chức nộp hồ sơ xuất nhập cảnh đến cho Phòng xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố và nhận phiếu hẹn trả kết quả, sau khi hồ sơ phù hợp

2/ Phòng xuất nhập cảnh chuyển nội bộ như thế nào đó để Cục quản lý xuất nhập cảnh duyệt

3/ Sau khi duyệt xong, Cục xuất nhập cảnh sẽ chuyển kết quả về cho Phòng xuất nhập cảnh

4/ Người dân liên hệ Phòng xuất nhập cảnh để đến ngày hẹn nhận kết quả

Như vậy, Cục quản lý xuất nhập cảnh và phòng quản lý xuất nhập cảnh làm việc phối hợp với nhau để giải quyết hồ sơ xuất nhập cảnh của người dân, tổ chức, để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân, tổ chức liên quan yêu cầu. Theo quy trình trên, nếu bạn có nhu cầu thì liên hệ ở Phòng xuất nhập cảnh là đúng nhất.

Trường hợp xin cấp visa tại cục quản lý xuất nhập cảnh

Những trường hợp xin cấp visa tại cục quản lý xuất nhập cảnh bao gồm: a) Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu mời người nước ngoài vào Việt Nam không thuộc diện làm thủ tục tại Bộ Ngoại giao quy định tại điểm 1 mục I Thông tư 04/2002, gửi công văn đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh, nếu đề nghị cấp thị thực cho khách tại cửa khẩu quốc tế, thì công văn cần nêu rõ cửa khẩu và thời gian khách nhập cảnh, lý do đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu. – Các tổ chức quy định tại các điểm d, đ, g, h khoản 1 điều 4 của Nghị định 21/2001, trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ gồm: – Giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức; – Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức, có xác nhận đồng ý của uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở; – Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức; Việc nộp hồ sơ nêu trên chỉ thực hiện một lần. Khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ, thì tổ chức đó có văn bản thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ. b) Cá nhân có nhu cầu mời người nước ngoài vào thăm, nộp đơn tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đơn phải có xác nhận theo quy định sau đây: – Nếu người mời là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thì đơn phải có xác nhận của uỷ ban nhân dân phường, xã nơi cư trú. – Nếu người mời là người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên, thì đơn phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập. c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn hoặc đơn đề nghị; trường hợp phát hiện người nước ngoài thuộc diện chưa được nhập cảnh Việt Nam, thì nêu rõ tại văn bản trả lời để cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh biết. d) Việc thông báo cho cơ quan đại diện Việt nam cấp thị thực cho người nước ngoài (trừ các trường hợp được miễn thị thực, nhận thị thực tại cửa khẩu) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện. Cơ quan, tổ chức, các nhân đề nghị thông báo phải thanh toán với Cục Quản lý xuất nhập cảnh cước phí theo biểu giá của ngành bưu điện.

Xem thêm: Điều Kiện Bảo Hộ Đối Với Thiết Kế Bố Trí Mạch Tích Hợp Bán Dẫn

You Might Also Like

No Comments

Leave a Reply